Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Tụ điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhã Trân
Ngày gửi: 21h:00' 23-07-2025
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhã Trân
Ngày gửi: 21h:00' 23-07-2025
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Welcome!!
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhã Trân
Bài 6: TỤ ĐIỆN
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhã Trân
1
Tụ điện là gì? Cấu tạo của tụ
điện phẳng như thế nào?
2
Làm thế nào để tích điện
cho tụ điện?
3
Người ta gọi điện tích
của tụ điện là điện
tích của bản nào?
4
Sau khi tích điện cho
tụ điện, nếu nối giữa
hai bản bằng một dây
dẫn thì sẽ xảy ra hiện
tượng gì?
Câu hỏi 1: Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện
trường về
A. phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
B. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
C. khả năng sinh công tại một điểm.
D. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian
có điện trường.
Câu hỏi 2: Điện thế tại một điểm M trong điện
trường được xác định bởi biểu thức:
A. V = q.A
B. V = A
C.
V
A
q
D. V
q
A
Câu hỏi 3: Đơn vị của hiệu điện thế là:
A.V/m
B. V
C. C
D. J
Câu hỏi 4: Biết hiệu điện thế UMN = 5V. Đẳng thức nào sau đây
chắc chắn đúng?
A. VM = 5 V
B. VN = 5 V
C. VN - VM = 5V
D. VM - VN = 5 V
Hình ảnh tụ điện trong một số thiết bị điện.
I.TỤ ĐIỆN
1.Tụ điện là gì?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn
cách nhau bằng một lớp cách điện.
Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Nhiệm vụ: tích và phóng điện trong mạch.
Tụ điện thường dùng là tụ điện
phẳng
Cấu tạo tụ điện
phẳng gồm : hai bản
kim loại phẳng đặt
song song với nhau
và ngăn cách nhau
bằng lớp điện môi
Các tụ điện thực tế ở bảng mạch
Trong mạch điện thì tụ điện được ký hiệu bằng hình
C
2. Cách tích điện cho tụ điện
C
Nguồn điện
+
-
Muốn tích điện cho tụ điện, người ta nối hai bản của tụ điện với hai cực
của nguồn điện, bản nối với cực dương sẽ tích điện dương, bản nối cực âm sẽ
tích điện âm
Định nghĩa : Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau
và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Tụ điện phẳng có 2 bản trụ là 2 tấm bán kính phẳng có
kích thước, đặt đối diện nhau, song song với nhau
Kí hiệu của tụ điện trên sơ đồ mạch điện :
Một
số
loại
tụ
điện
II. ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN
1. Định nghĩa:
Điện dung của tụ
điện : là đại
lượng đặt trưng
cho khả năng tích
điện của tụ điện ở
một hiệu điện thế
nhất định.
Được xác định
C=
Trong đó:
Q
U
C là điện dung của tụ điện (F)
Q là điện tích (c)
U là hiệu điện thế (v)
2. Đơn vị điện dung là fara (F)
Tiền tố
Kết hợp với đơn vị
fara
Giá trị
Cách đọc ước sô
d
dF
1 × 10−1 F
đêxifara
c
cF
1 × 10−2 F
xentifara
m
mF
1 × 10−3 F
milifara
μ
μF
1 × 10−6 F
micrôfara
n
nF
1 × 10−9 F
nanôfara
p
pF
1 × 10−12 F
picôfara
f
fF
1 × 10−15 F
femtôfara
a
aF
1 × 10−18 F
atôfara
z
zF
1 × 10−21 F
zeptôfara
y
yF
1 × 10−24 F
yóctôfara
2. Đơn vị điện
dụng
Trong công thức (6.1) nếu Q đo bằng đơn vị Cu-lông (C), U đo bằng đơn
vị là vôn (V) thì C đo bằng đơn vị fara kí hiệu là (F).
Fara là điện dung của một tụ điện màn nếu giữa đặt giữa hai bản của nó
hiệu điện thế 1 V thì nó tích được điện tích 1 C
Các tụ điện thường dùng chỉ có điện dung từ đến . Vì vậy ta thường
dùng các ước của fara:
Note
:
•
•
•
1 microfara ( kí hiệu là µF) =.
1 nanofara ( kí hiệu là nF) = .
1 picofara ( kí hiệu là pF) = .
3 .Cách tính
điện cho tụ
điện
• Nối hai bản của tụ điện với hai cực nguồn điện.
• Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi điện tích gọi là điện tích
của tụ điện.
• Khi tích điện cho tụ điện, tụ điện nhiễm điện do hưởng ứng, điện tích
hai bản bao giờ cũng có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu. Ta gọi điện
tích của bản dương là điện tích của tụ điện
4. Các loại tụ điện
a. Theo tên của điện môi
TỤ KHÔNG KHÍ
TỤ GIẤY
TỤ MICA
Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điện
dung và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện.
b. Tụ xoay
Là tụ mà điện dung thay
đổi được
III.Năng lượng của điện trường trong tụ điện
( về nhà đọc SGK thêm)
Khi tụ điện tích điện
có điện trường.
giữa hai bản tụ sẽ
Khi tích điện thì điện trường trong tụ sẽ dự
trữ một năng lượng:
W= =
Ghép tụ điện
a. Bộ tụ điện ghép nối tiếp
b. Bộ tụ điện ghép song song
IV. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TỤ ĐIỆN
TRONG CUỘC SỐNG
BÁO CÁO
Một số ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống
Họ tên: …………………..
Lớp: …………….
1. Thống kê, phân loại tụ điện đã sưu tầm được
- điện Hình dạng Thiết bị sử Mục đích Ghi chú
ST Điện dung
áp
dụng
sử dụng
T
1
2. Kết luận về ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống
…………………………………………………………………………………..
2
………………………………………………………………………………….
LUYỆN TẬP
Câu 1. Tụ điện là:
A. hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một
khoảng đủ xa.
B. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn
cách nhau bằng một lớp cách điện.
C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và
ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
D. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với
nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Câu 2. Câu nào sau đây là đúng khi nói đến
tụ điện:
A. Tụ điện dùng để chứa điện tích.
B. Tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng điện
trong mạch
C. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần
nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 3. Cách tích điện cho tụ điện:
A. đặt tụ điện gần một nguồn điện.
B. cọ xát các bản tụ điện với nhau.
C. đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.
D. nối hai bản của tụ điện với hai cực của
nguồn điện.
Câu 4. Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây,
nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả
năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế
nhất định.
B. Đơn vị của tụ điện là N.
C. Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có
điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ
càng lớn.
Câu 5. Công thức tính điện dung của tụ điện là:
A. C = Q.U
B. C = Q2.U
Q
C
C.
U
D.
U
C
Q
Câu 6. Đơn vị điện dung là:
A. N.
B. C.
C. F.
D. V.
Câu 7. 1pF bằng
A. 10-9 F.
C. 10-6 F.
B. 10-12 F.
D. 10-3 F.
Câu 8. Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết
điều gì?
A. Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện
thế đặt vào hai cực của tụ.
B. Phân biệt được tên của các loại tụ điện.
C. Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện
thế đặt vào hai cực của tụ.
D. Năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Câu 9. Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5
V thì tụ tích được một điện lượng 10-5 C. Điện
dung của tụ là
A. 2 F
B. 2 mF.
C.
2 F.10. Một tụ điện có
D. điện
2 nF.dung 2µF được
Câu
tích điện ở hiệu điện thế 12V. Năng lượng điện
trường dự trữ trong tụ điện là:
A. 144J
B. 1,44.104
J
C. 1,2.10-5J
D. 12J
Sơ đồ tư duy về tụ
điện
Thank for watching
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhã Trân
Bài 6: TỤ ĐIỆN
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhã Trân
1
Tụ điện là gì? Cấu tạo của tụ
điện phẳng như thế nào?
2
Làm thế nào để tích điện
cho tụ điện?
3
Người ta gọi điện tích
của tụ điện là điện
tích của bản nào?
4
Sau khi tích điện cho
tụ điện, nếu nối giữa
hai bản bằng một dây
dẫn thì sẽ xảy ra hiện
tượng gì?
Câu hỏi 1: Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện
trường về
A. phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
B. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
C. khả năng sinh công tại một điểm.
D. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian
có điện trường.
Câu hỏi 2: Điện thế tại một điểm M trong điện
trường được xác định bởi biểu thức:
A. V = q.A
B. V = A
C.
V
A
q
D. V
q
A
Câu hỏi 3: Đơn vị của hiệu điện thế là:
A.V/m
B. V
C. C
D. J
Câu hỏi 4: Biết hiệu điện thế UMN = 5V. Đẳng thức nào sau đây
chắc chắn đúng?
A. VM = 5 V
B. VN = 5 V
C. VN - VM = 5V
D. VM - VN = 5 V
Hình ảnh tụ điện trong một số thiết bị điện.
I.TỤ ĐIỆN
1.Tụ điện là gì?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn
cách nhau bằng một lớp cách điện.
Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Nhiệm vụ: tích và phóng điện trong mạch.
Tụ điện thường dùng là tụ điện
phẳng
Cấu tạo tụ điện
phẳng gồm : hai bản
kim loại phẳng đặt
song song với nhau
và ngăn cách nhau
bằng lớp điện môi
Các tụ điện thực tế ở bảng mạch
Trong mạch điện thì tụ điện được ký hiệu bằng hình
C
2. Cách tích điện cho tụ điện
C
Nguồn điện
+
-
Muốn tích điện cho tụ điện, người ta nối hai bản của tụ điện với hai cực
của nguồn điện, bản nối với cực dương sẽ tích điện dương, bản nối cực âm sẽ
tích điện âm
Định nghĩa : Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau
và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Tụ điện phẳng có 2 bản trụ là 2 tấm bán kính phẳng có
kích thước, đặt đối diện nhau, song song với nhau
Kí hiệu của tụ điện trên sơ đồ mạch điện :
Một
số
loại
tụ
điện
II. ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN
1. Định nghĩa:
Điện dung của tụ
điện : là đại
lượng đặt trưng
cho khả năng tích
điện của tụ điện ở
một hiệu điện thế
nhất định.
Được xác định
C=
Trong đó:
Q
U
C là điện dung của tụ điện (F)
Q là điện tích (c)
U là hiệu điện thế (v)
2. Đơn vị điện dung là fara (F)
Tiền tố
Kết hợp với đơn vị
fara
Giá trị
Cách đọc ước sô
d
dF
1 × 10−1 F
đêxifara
c
cF
1 × 10−2 F
xentifara
m
mF
1 × 10−3 F
milifara
μ
μF
1 × 10−6 F
micrôfara
n
nF
1 × 10−9 F
nanôfara
p
pF
1 × 10−12 F
picôfara
f
fF
1 × 10−15 F
femtôfara
a
aF
1 × 10−18 F
atôfara
z
zF
1 × 10−21 F
zeptôfara
y
yF
1 × 10−24 F
yóctôfara
2. Đơn vị điện
dụng
Trong công thức (6.1) nếu Q đo bằng đơn vị Cu-lông (C), U đo bằng đơn
vị là vôn (V) thì C đo bằng đơn vị fara kí hiệu là (F).
Fara là điện dung của một tụ điện màn nếu giữa đặt giữa hai bản của nó
hiệu điện thế 1 V thì nó tích được điện tích 1 C
Các tụ điện thường dùng chỉ có điện dung từ đến . Vì vậy ta thường
dùng các ước của fara:
Note
:
•
•
•
1 microfara ( kí hiệu là µF) =.
1 nanofara ( kí hiệu là nF) = .
1 picofara ( kí hiệu là pF) = .
3 .Cách tính
điện cho tụ
điện
• Nối hai bản của tụ điện với hai cực nguồn điện.
• Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi điện tích gọi là điện tích
của tụ điện.
• Khi tích điện cho tụ điện, tụ điện nhiễm điện do hưởng ứng, điện tích
hai bản bao giờ cũng có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu. Ta gọi điện
tích của bản dương là điện tích của tụ điện
4. Các loại tụ điện
a. Theo tên của điện môi
TỤ KHÔNG KHÍ
TỤ GIẤY
TỤ MICA
Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điện
dung và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện.
b. Tụ xoay
Là tụ mà điện dung thay
đổi được
III.Năng lượng của điện trường trong tụ điện
( về nhà đọc SGK thêm)
Khi tụ điện tích điện
có điện trường.
giữa hai bản tụ sẽ
Khi tích điện thì điện trường trong tụ sẽ dự
trữ một năng lượng:
W= =
Ghép tụ điện
a. Bộ tụ điện ghép nối tiếp
b. Bộ tụ điện ghép song song
IV. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TỤ ĐIỆN
TRONG CUỘC SỐNG
BÁO CÁO
Một số ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống
Họ tên: …………………..
Lớp: …………….
1. Thống kê, phân loại tụ điện đã sưu tầm được
- điện Hình dạng Thiết bị sử Mục đích Ghi chú
ST Điện dung
áp
dụng
sử dụng
T
1
2. Kết luận về ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống
…………………………………………………………………………………..
2
………………………………………………………………………………….
LUYỆN TẬP
Câu 1. Tụ điện là:
A. hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một
khoảng đủ xa.
B. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn
cách nhau bằng một lớp cách điện.
C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và
ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
D. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với
nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Câu 2. Câu nào sau đây là đúng khi nói đến
tụ điện:
A. Tụ điện dùng để chứa điện tích.
B. Tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng điện
trong mạch
C. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần
nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 3. Cách tích điện cho tụ điện:
A. đặt tụ điện gần một nguồn điện.
B. cọ xát các bản tụ điện với nhau.
C. đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.
D. nối hai bản của tụ điện với hai cực của
nguồn điện.
Câu 4. Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây,
nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả
năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế
nhất định.
B. Đơn vị của tụ điện là N.
C. Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có
điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ
càng lớn.
Câu 5. Công thức tính điện dung của tụ điện là:
A. C = Q.U
B. C = Q2.U
Q
C
C.
U
D.
U
C
Q
Câu 6. Đơn vị điện dung là:
A. N.
B. C.
C. F.
D. V.
Câu 7. 1pF bằng
A. 10-9 F.
C. 10-6 F.
B. 10-12 F.
D. 10-3 F.
Câu 8. Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết
điều gì?
A. Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện
thế đặt vào hai cực của tụ.
B. Phân biệt được tên của các loại tụ điện.
C. Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện
thế đặt vào hai cực của tụ.
D. Năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Câu 9. Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5
V thì tụ tích được một điện lượng 10-5 C. Điện
dung của tụ là
A. 2 F
B. 2 mF.
C.
2 F.10. Một tụ điện có
D. điện
2 nF.dung 2µF được
Câu
tích điện ở hiệu điện thế 12V. Năng lượng điện
trường dự trữ trong tụ điện là:
A. 144J
B. 1,44.104
J
C. 1,2.10-5J
D. 12J
Sơ đồ tư duy về tụ
điện
Thank for watching
 








Các ý kiến mới nhất