Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Từ đồng âm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thúy An
Ngày gửi: 17h:06' 19-07-2019
Dung lượng: 347.5 KB
Số lượt tải: 621
Số lượt thích: 0 người
TỪ ĐỒNG ÂM
Môn ngữ văn lớp 7
Tiết 42( Tiếng Việt)
Người soạn: Đinh Thị Thuỷ Tiên
Trường THCS Chu Văn An
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ CÁC EM HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ:
2/ Phát hiện và nêu tác dụng từ trái nghĩa có trong bài thơ sau:
a/ Bạn ơi nhớ lấy điều này
Ma túy độc hại ta thời tránh xa
Để không tan cửa nát nhà
Để không gây hại cho ta cho đời
Xa ma túy, có tiếng cười
Gần ma túy thì cuộc đời bỏ đi.
b/ Cám ơn bà biếu gói cam
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
Đáp án
2/ Từ trái nghĩa:
a- xa- gần , tiếng cười-cuộc đời bỏ đi.

b/ nhận –từ, khổ( tận)- cam( lai)
-Con ngựa đang đứng - Mua được con chim,
bỗng lồng lên. bạn tôi nhốt ngay vào
lồng.
Giải thích:
Lồng 1: nhảy chồm lên ( động từ)
Lồng 2: vật được làm bằng tre hoặc kim loại dùng để nhốt chim, thú ( danh từ)
Ghi nhớ 1:
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau.
Giải thích nghĩa của từ “ chân”
Bạn Nam đá bóng bị đau chân.
Cái bàn này chân đã gãy.
Giải thích:
Bạn Nam đá bóng bị đau chân.=> bộ phận dưới cùng của cơ thể con người, dùng để đi , đứng
Cái bàn này chân đã bị gãy.=> bộ phận dưới cùng của bàn, dùng để đỡ các vật khác
* Hai từ “chân” có nét nghĩa tương quan: chỉ bộ phận dưới cùng=> là từ nhiều nghĩa
Xác định và giải thích từ đồng âm có trong các ngữ liệu sau:
a/ Ông tôi vừa ngồi câu cá vừa ngâm mấy câu thơ.

b/ Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.
( Ca dao)
c/ Bóng chiều không thắm không vàng vọt
Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?
( Thâm Tâm)

Đáp án:
a/ câu cá ( ĐT) – câu thơ (DT)
b/ Chiều chiều : thời gian trong ngày
chín chiều : chỉ phương hướng (bề)
c/ trong1:Phân biệt với ngoài (Trong- ngoài)
trong2: Phân biệt với đục ( trong- đục)
Giải đố:
a/ Con gì hai số giống nhau
Cộng lại thành sáu, trừ còn số không?

b/ Hai cây cùng có một tên
Cây xòe mặt nước cây lên chiến trường
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa nở ngát thơm mặt hồ.

Đáp án:
Tìm và nêu tác dụng của từ đồng âm có trong bài thơ sau:
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
( Ca dao)
Đáp án:
Lợi 1: ích lợi, lợi lộc ( tính từ)
Lợi 2,3: phần thịt bao quanh chân răng (danh từ)
=> dựa trên lối nói đồng âm để chơi chữ, tạo sự hài hước, dí dỏm.
Bài 1: Đọc đoạn thơ:
Tháng tám, thu cao, gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp bay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về chống gậy lòng ấm ức!
Thảo luận nhóm: 3 phút
Nhóm 1, 2: Tìm từ đồng âm với mỗi từ: cao, ba ,tranh
Nhóm 3,4: Tìm từ đồng âm với mỗi từ: sang, nam, sức
Nhóm 5,6: Tìm từ đồng âm với mỗi từ: nhè, tuốt, môi
Nhóm 7: Bài 2 a: Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ “ cổ” và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó.
Nhóm 8: Bài 2b: Tìm từ đồng âm với danh từ “ cổ” và cho biết nghĩa của từ đó.
Đáp án:
Bài 1/ 136: tìm từ đồng âm:
cao1: chiều cao - cao 2: cao hổ cốt
Ba1: ba mẹ - ba 2: số 3
Tranh 1: bức tranh- tranh 2: tranh giành
Sang 1: sang sông - sang 2: giàu sang
Nam 1: phương nam- nam 2: nam nữ
Sức 1: sức khỏe- sức 2: trang sức
Nhè 1: nhằm vào - nhè 2: khóc nhè
Tuốt 1: đi thẳng một mạch- tuốt 2: tuốt lúa
Môi 1: đôi môi - môi 2: môi trường
Đáp án bài 2/ 136
a/ các nghĩa khác nhau của danh từ “ cổ”:
cổ họng, hươu cao cổ: phần cơ thể nối đầu với thân => nghĩa gốc
Cổ tay: phần giữa nối bàn tay với cánh tay
Cổ áo: bộ phận của áo bao quanh cổ
Cổ chai (lọ): phần giữa miệng chai với thân chai
=> Nghĩa chuyển
* Mối liên quan giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển: đều có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở: phần co nhỏ lại, vị trí ở giữa
Bài 3/ 136:
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau ( ở mỗi câu phải có cả 2 từ đồng âm):
-Bàn (danh từ) – bàn ( động từ)
Sâu ( danh từ) – sâu ( tính từ)
Năm ( danh từ)- năm ( số từ)
Ghép tranh để tạo cặp từ đồng âm: 1 phút
Dặn dò:
1/ Học bài, làm bài tập ( bài 4)
2/ Chuẩn bị tiết 39:Luyện nói
- Mỗi tổ 1 đề: lập dàn bài và tập nói trước ở nhà
 
Gửi ý kiến