Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Từ đồng âm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Xuân
Ngày gửi: 15h:02' 05-11-2019
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng
Các thầy cô giáo về dự giờ lớp 7D!
ĐỐ VUI
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước, cây lên chiến trường
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa nở ngát thơm mặt hồ.
Là cây gì ?
Cây súng
Cây hoa súng
súng (1)
súng (2)
1. Ví dụ
a) Con ngựa đang đứng bỗng lồng (1) lên.
b) Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng (2).
Hoạt động cặp đôi – Thời gian 2 phút
Hãy giải thích nghĩa của mỗi từ “lồng” trong hai ví dụ và cho biết chúng thuộc từ loại nào ?
? Từ việc tìm hiểu trên, hãy nêu nhận xét về âm thanh và nghĩa của từ “lồng” (1) “lồng” (2) trong 2 ví dụ ?
* Nghĩa của từ “lồng”:
- Lồng (1): Chỉ hoạt động của con ngựa cất cao vó lên với một sức hăng đột ngột khó kìm giữ do quá hoảng sợ. -> động từ.
- Lồng (2): Là đồ vật thường đan thưa bằng tre nứa hoặc đóng bằng gỗ (nhựa, kim loại) dùng để nhốt chim, gà, vịt... -> danh từ.
=> Lồng (1), lồng (2): âm thanh giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau.


2. Bài học (Ghi nhớ - SGK. T135)
Giải thích nghĩa của từ “chân” trong 2 ví dụ sau và cho biết từ “chân” có phải là từ đồng âm không ?
a) “Dừng chân (1) đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng ta với ta.”
(Qua Đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan)
b) Cái bàn này chân (2) bị gãy rồi.
- Chân (1): là danh từ chỉ 1 bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật để đi, đứng, có tác dụng nâng đỡ, giữ cân bằng cơ thể khi di chuyển.
- Chân (2): là danh từ chỉ bộ phận dưới cùng của đồ vật (cái bàn) dùng để đỡ cho các bộ phận khác.
=> Không phải là từ đồng âm, mà là từ nhiều nghĩa.
=> Nét nghĩa chung: chỉ bộ phận dưới cùng.
Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
Giống nhau: Có âm thanh giống nhau.
Khác nhau:
+ Từ đồng âm: Nghĩa không liên quan đến nhau.
+ Từ nhiều nghĩa: Nghĩa có liên quan với nhau.
* Ví dụ 1/phần I
a) Con ngựa đang đứng bỗng lồng (1) lên.
b) Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng (2).
- Phân biệt nghĩa của hai từ “lồng” là nhờ vào ngữ cảnh cụ thể của từng câu.

Nếu tách khỏi ngữ cảnh, từ “kho” được hiểu theo 2 nghĩa:
- “Kho” (1): là cách chế biến thức ăn => chỉ hoạt động - động từ.
- “Kho” (2): là cái nhà kho (để chứa, đựng) => chỉ sự vật - danh từ.

* Ví dụ 2
Câu “Đem cá về kho !” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa ? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa.

Tìm từ đồng âm có trong bài ca dao ? Xác định nghĩa của chúng ?
Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
( Ca dao)
lợi(1)
Lợi(2)
lợi(3)
+ Lợi (1): là thuận lợi, lợi lộc.
+ Lợi (2), (3): chỉ phần thịt bao quanh chân răng (chỉ
răng, lợi).
-> Bài ca dao đã lợi dụng hiện tượng đồng âm để chơi chữ tạo cách hiểu bất ngờ, thú vị.

2. Bài học (Ghi nhớ - SGK. T 136)
1. Bài 1 (TL HDH NV 7 - T. 74)
Đặt câu với mỗi từ “bác” có các nghĩa sau đây:
a) bác (1): anh, chị của cha hay của mẹ mình.
b) bác (2): gạt bỏ quan điểm, ý kiến của người khác bằng lí lẽ của mình.
c) bác (3): làm chín thức ăn mặn bằng cách đun nhỏ lửa và quấy cho đến khi sền sệt.

2. Bài 2 (TL HDH NV 7 - T. 74)
? Tìm từ đồng âm với từ “canh” và từ “sao” trong đoạn thơ sau và đặt câu với từ vừa tìm được.
“Canh bốn, canh năm, vừa chợp mắt,
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh”.
(Hồ Chí Minh, “Không ngủ được”)
3. Bài 4 (SGK.136)
? Anh chàng trong câu chuyện dưới đây đã sử dụng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm ? Nếu em là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái ?
Ngày xưa có anh chàng mượn của người hàng xóm một cái vạc đồng. Ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: “Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả.” Anh chàng nói : “Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò.”
- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng ? – Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng ?

→ Sử dụng từ đồng âm với nghĩa nước đôi: cái vạc - con vạc.
- Anh chàng trong câu chuyện đã dùng từ đồng âm với nghĩa nước đôi để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm (cái vạc và con vạc); cái vạc (vạc đồng) – vạc làm bằng chất liệu đồng và con vạc đồng – con vạc ở ngoài đồng).
Vạc đồng
Con vạc
* Lưu ý: Ngoài việc đặt vào ngữ cảnh cụ thể còn có trường hợp từ đồng âm là danh từ chỉ sự vật cần kết hợp sử dụng cả danh từ chỉ loại thể đi kèm phía trước để tránh sự hiểu lầm hoặc rắc rối như câu chuyện trên.
TRÒ CHƠI: NHANH TAY NHANH MẮT
LUẬT CHƠI
- Chia lớp thành 2 đội (đội 1: tổ 1 + tổ 2; Đội 2: tổ 3 + tổ 4)
- Mỗi đội cử 3 bạn, 2 đội xếp hàng ở giữa lớp. Khi cô hô bắt đầu cuộc chơi thì từng thành viên trong đội lần lượt nối nhau lên ghi vào phần bảng của đội mình.
- Có 12 hình ảnh trên màn hình, các đội phải nhanh chóng tìm các từ đồng âm tương ứng với các hình ảnh đó. Sau 3 phút, đội nào tìm được nhiều từ đồng âm nhất đội đó sẽ thắng cuộc.
* Lưu ý: Trong 1 đội, có đáp án đúng - trùng nhau chỉ được tính 1. Khi GV hô kết thúc trò chơi, HS phải dừng tay, nếu còn viết tiếp thì đáp án đó không được tính.
Lá cờ - Cờ vua
Tảng đá – Đá bóng
Xôi đậu- Bướm đậu cành hoa
Đường đi – đường ăn
Em bé bò – Con bò
Nắm nội dung bài học.
Học thuộc lòng phần ghi nhớ ở sgk, lấy ví dụ minh họa.
Làm hoàn chỉnh các bài tập 1, 2, 3 SGK vào vở.
* Soạn bài: “Thành ngữ”.
Soạn theo câu hỏi ở sgk.
Cần phân biệt thành ngữ với tục ngữ và ca dao.
Xem trước các bài tập.
Xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em
 
Gửi ý kiến