Bài 11. Từ đồng âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: bài gaingr điện tử thời cô vid
Người gửi: vũ thị thủy
Ngày gửi: 20h:06' 18-04-2020
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn: bài gaingr điện tử thời cô vid
Người gửi: vũ thị thủy
Ngày gửi: 20h:06' 18-04-2020
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
4/18/2020
2
Từ đồng âm
Tiết 43 – Tiếng Việt
a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
- Lồng (1): Chỉ hoạt động của con ngựa, cất cao vó lên, với một sức mạnh đột ngột do quá hoảng sợ, hành động phản ứng quá mạnh rất khó kỡm gi?, vùng lên hoặc chạy xụng xáo.
- Lồng (2): Chỉ đồ vật làm bằng tre, kim loại dùng để nhốt chim , gà. .
-> Từ thay thế: vọt, phi, nhảy.
->Từ thay thế: chuồng, rọ...
động từ.
danh từ
Thảo luận nhóm bàn
Thời gian 3p
Giải thích nghĩa của từ “lồng” trong 2 ví dụ trên?
Tìm từ đồng nghĩa với từ “lồng” để thay thế vào 2 ví dụ đó.
Cho biết từ “lồng”thuộc từ loại nào?
a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
động từ.
Giống: phát âm giống nhau.
Khác: nghĩa khác nhau không liên quan đến nhau.
danh từ
Từ lồng trong hai câu trên
có gì giống nhau và khác nhau?
Gi?ng nhau v? õm thanh
Khỏc nhau v? nghia
Từ đồng âm
Trò chơi:
nhanh tay nhanh mắt
Luật chơi:
Có 8 hình ảnh trên màn hình, các nhóm phải nhanh chóng nhận biết các từ đồng âm ứng với các hình ảnh đó. Sau 3 phút, đội nào tìm được nhiều từ đồng âm đó sẽ thắng.
Khẩu súng - Hoa súng
Lá cờ - Cờ vua
Đång tiÒn – Tîng ®ång
Hòn đá - Dá bóng
*Ghi nhớ 1/135
Từ đồng âm là nh?ng từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gỡ tới nhau.
động từ.
danh từ
Cái lồng – ngựa lồng
Bài tập 3
Đặt câu với mỗi từ đồng âm sau:
1. Bàn (Danh Từ) – Bàn (Động Từ)
2. Sâu (Danh Từ) – Sâu (Tính Từ)
3. Năm (Danh Từ) – Năm (Số Từ)
Họ ngồi vào bàn để bàn công việc.
Mấy chú sâu con núp sâu trong đất.
L?p 6A nam ngối cĩ nam em d?t h?c sinh gi?i.
Giải thích nghĩa của từ “chân” trong các ví dụ sau:
a. C¸i ghÕ nµy ch©n bÞ g·y råi. (1)
b. C¸c vËn ®éng viªn ®ang tËp trung díi ch©n nói. (2)
c. Nam ®¸ bãng nªn bÞ ®au ch©n. (3)
Chân ghế
Chân núi
Chân người
bộ phận dưới cùng của cơ thể người dùng để đi, đứng.
=> Dều chỉ bộ phận dưới cùng
-> Từ nhiều nghĩa
bộ phận dưới cùng của ghế, dùng để đỡ các vật khác (chân bàn, chân ghế.)
bộ phận dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt với mặt nền (chân núi, chân tường.)
1
2
3
Bạn Hương cho rằng từ chân là từ đồng âm, nhưng Hà lại cho rằng từ chân là từ nhiều nghĩa. Theo em Hà nói đúng hay Hương nói đúng? Vì sao?
Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
Từ đồng âm
- Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì tới nhau.
Từ nhiều nghĩa
- Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở để hiểu nghĩa của từ.
Giống nhau: Âm thanh giống nhau
Khác nhau:
a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
động từ.
danh từ
Dựa vào mối quan hệ giữa từ “lồng” với các từ khác ở trong câu - Tức là dựa vào ngữ cảnh mà ta phân biệt được nghĩa của các từ lồng.
Đem cá về kho.
+Kho1 : Nơi tập trung cất giữ tài sản.
Đặt câu : Các chú đem cá cất vào kho để mai xuất khẩu.
+Kho2 : Cách chế biến thức ăn.
Đặt câu : Mẹ tôi kho cá bằng nồi đất rất
ngon.
Khi giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
*Ghi nhớ 2/136
Bài ca dao sau đã sử dụng nh?ng từ đồng âm nào?
Bà già di ch? C?u Dụng,
Búi xem m?t qu? l?y ch?ng l?i chang?
Th?y búi xem qu? núi r?ng:
L?i thỡ cú l?i nhung rang khụng cũn.
(Ca dao)
- Lợi 1: Lợi ích , trái với hại
- Lợi 2, 3: Bộ phận bao quanh răng ở khoang miệng
Chú ý: Sử dụng từ đồng âm trong ca dao, câu đố, tục ngữ … để chơi chữ, nhằm mục đích dí dỏm, đùa vui.
Bài tập 4: Anh chàng trong câu chuyện dưới đây đã sử dụng biện pháp gỡ để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu em là viên quan xử kiện em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
CON VẠC
CÁI VẠC ĐỒNG
Viết đoạn van( từ 5- 7 câu) có sử dụng từ đồng âm v?i ch? d? v? b?o v? mụi tru?ng
Gợi ý:
- Hình thức: + Đoạn văn ngắn ( 5 - 7 câu)
+ Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
+ Có sử dụng từ đồng âm
Nội dung: + Nói về môi trường
+ Có thể sử dụng những cặp từ đồng âm sau: đất nước – nguồn nước, môi trường- trường học
Học sinh phải có nhiệm vụ bảo vệ môi trường của trường học. Những buổi lao động tập thể là dịp để học sinh góp công sức làm sạch lớp , đẹp trường. Tham gia trồng cây xanh bóng mát, chăm sóc bảo vệ bồn hoa, cây cảnh trong trường học là thiết thực tạo nên cảnh quan đẹp để học tập và vui chơi. Học sinh không được bẻ cây xanh, giày xéo lên thảm cỏ, hái hoa trong trường góp phần xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực .
Thu
Thu (tiền)
(Mùa) thu
Cao
Cao (thấp)
Cao (tran)
Ba
(Con )ba ba
Ba (má)
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
Tháng tám thu cao , gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức!
Tranh
(Nhà )tranh
Tranh (giành)
Bài tập 2:
a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó
Cổ 1: ( nghĩa gốc) bộ phận nối liền thân và đầu của người, động vật.
Cổ 2: bộ phận nối liền cánh tay và bàn tay
Cổ 3: bộ phận nối liền giữa thân và miệng cổ chai.
b) Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó
Cổ 1: bộ phận của cơ thể người
Cổ 2: cổ kính, cổ xưa, xưa cũ ( ví dụ: Nó chơi đồ cổ) vật thuộc về một thời xa xưa trong lịch sử
Cổ 3: cổ động, cổ vũ động viên
Cổ 4: cứng cổ nói không nghe
Cổ 5: bị cứng cổ ( bệnh bị trúng gió làm cho cổ cứng lại)
Hướng dẫn về nhà:
Nắm khái niệm cách sử dụng từ đồng âm,làm bài tập trong sách giáo khoa.
- Tìm từ đồng âm trong thơ văn.
- Soạn bài: Cảnh khuya và rằm Tháng Giêng
+ Đọc và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản.
+ Tìm hiểu tư liệu về Hồ Chí Minh.
Xin chân thành cảm ơn
2
Từ đồng âm
Tiết 43 – Tiếng Việt
a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
- Lồng (1): Chỉ hoạt động của con ngựa, cất cao vó lên, với một sức mạnh đột ngột do quá hoảng sợ, hành động phản ứng quá mạnh rất khó kỡm gi?, vùng lên hoặc chạy xụng xáo.
- Lồng (2): Chỉ đồ vật làm bằng tre, kim loại dùng để nhốt chim , gà. .
-> Từ thay thế: vọt, phi, nhảy.
->Từ thay thế: chuồng, rọ...
động từ.
danh từ
Thảo luận nhóm bàn
Thời gian 3p
Giải thích nghĩa của từ “lồng” trong 2 ví dụ trên?
Tìm từ đồng nghĩa với từ “lồng” để thay thế vào 2 ví dụ đó.
Cho biết từ “lồng”thuộc từ loại nào?
a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
động từ.
Giống: phát âm giống nhau.
Khác: nghĩa khác nhau không liên quan đến nhau.
danh từ
Từ lồng trong hai câu trên
có gì giống nhau và khác nhau?
Gi?ng nhau v? õm thanh
Khỏc nhau v? nghia
Từ đồng âm
Trò chơi:
nhanh tay nhanh mắt
Luật chơi:
Có 8 hình ảnh trên màn hình, các nhóm phải nhanh chóng nhận biết các từ đồng âm ứng với các hình ảnh đó. Sau 3 phút, đội nào tìm được nhiều từ đồng âm đó sẽ thắng.
Khẩu súng - Hoa súng
Lá cờ - Cờ vua
Đång tiÒn – Tîng ®ång
Hòn đá - Dá bóng
*Ghi nhớ 1/135
Từ đồng âm là nh?ng từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gỡ tới nhau.
động từ.
danh từ
Cái lồng – ngựa lồng
Bài tập 3
Đặt câu với mỗi từ đồng âm sau:
1. Bàn (Danh Từ) – Bàn (Động Từ)
2. Sâu (Danh Từ) – Sâu (Tính Từ)
3. Năm (Danh Từ) – Năm (Số Từ)
Họ ngồi vào bàn để bàn công việc.
Mấy chú sâu con núp sâu trong đất.
L?p 6A nam ngối cĩ nam em d?t h?c sinh gi?i.
Giải thích nghĩa của từ “chân” trong các ví dụ sau:
a. C¸i ghÕ nµy ch©n bÞ g·y råi. (1)
b. C¸c vËn ®éng viªn ®ang tËp trung díi ch©n nói. (2)
c. Nam ®¸ bãng nªn bÞ ®au ch©n. (3)
Chân ghế
Chân núi
Chân người
bộ phận dưới cùng của cơ thể người dùng để đi, đứng.
=> Dều chỉ bộ phận dưới cùng
-> Từ nhiều nghĩa
bộ phận dưới cùng của ghế, dùng để đỡ các vật khác (chân bàn, chân ghế.)
bộ phận dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt với mặt nền (chân núi, chân tường.)
1
2
3
Bạn Hương cho rằng từ chân là từ đồng âm, nhưng Hà lại cho rằng từ chân là từ nhiều nghĩa. Theo em Hà nói đúng hay Hương nói đúng? Vì sao?
Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
Từ đồng âm
- Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì tới nhau.
Từ nhiều nghĩa
- Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở để hiểu nghĩa của từ.
Giống nhau: Âm thanh giống nhau
Khác nhau:
a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
động từ.
danh từ
Dựa vào mối quan hệ giữa từ “lồng” với các từ khác ở trong câu - Tức là dựa vào ngữ cảnh mà ta phân biệt được nghĩa của các từ lồng.
Đem cá về kho.
+Kho1 : Nơi tập trung cất giữ tài sản.
Đặt câu : Các chú đem cá cất vào kho để mai xuất khẩu.
+Kho2 : Cách chế biến thức ăn.
Đặt câu : Mẹ tôi kho cá bằng nồi đất rất
ngon.
Khi giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
*Ghi nhớ 2/136
Bài ca dao sau đã sử dụng nh?ng từ đồng âm nào?
Bà già di ch? C?u Dụng,
Búi xem m?t qu? l?y ch?ng l?i chang?
Th?y búi xem qu? núi r?ng:
L?i thỡ cú l?i nhung rang khụng cũn.
(Ca dao)
- Lợi 1: Lợi ích , trái với hại
- Lợi 2, 3: Bộ phận bao quanh răng ở khoang miệng
Chú ý: Sử dụng từ đồng âm trong ca dao, câu đố, tục ngữ … để chơi chữ, nhằm mục đích dí dỏm, đùa vui.
Bài tập 4: Anh chàng trong câu chuyện dưới đây đã sử dụng biện pháp gỡ để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu em là viên quan xử kiện em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
CON VẠC
CÁI VẠC ĐỒNG
Viết đoạn van( từ 5- 7 câu) có sử dụng từ đồng âm v?i ch? d? v? b?o v? mụi tru?ng
Gợi ý:
- Hình thức: + Đoạn văn ngắn ( 5 - 7 câu)
+ Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
+ Có sử dụng từ đồng âm
Nội dung: + Nói về môi trường
+ Có thể sử dụng những cặp từ đồng âm sau: đất nước – nguồn nước, môi trường- trường học
Học sinh phải có nhiệm vụ bảo vệ môi trường của trường học. Những buổi lao động tập thể là dịp để học sinh góp công sức làm sạch lớp , đẹp trường. Tham gia trồng cây xanh bóng mát, chăm sóc bảo vệ bồn hoa, cây cảnh trong trường học là thiết thực tạo nên cảnh quan đẹp để học tập và vui chơi. Học sinh không được bẻ cây xanh, giày xéo lên thảm cỏ, hái hoa trong trường góp phần xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực .
Thu
Thu (tiền)
(Mùa) thu
Cao
Cao (thấp)
Cao (tran)
Ba
(Con )ba ba
Ba (má)
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
Tháng tám thu cao , gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức!
Tranh
(Nhà )tranh
Tranh (giành)
Bài tập 2:
a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó
Cổ 1: ( nghĩa gốc) bộ phận nối liền thân và đầu của người, động vật.
Cổ 2: bộ phận nối liền cánh tay và bàn tay
Cổ 3: bộ phận nối liền giữa thân và miệng cổ chai.
b) Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó
Cổ 1: bộ phận của cơ thể người
Cổ 2: cổ kính, cổ xưa, xưa cũ ( ví dụ: Nó chơi đồ cổ) vật thuộc về một thời xa xưa trong lịch sử
Cổ 3: cổ động, cổ vũ động viên
Cổ 4: cứng cổ nói không nghe
Cổ 5: bị cứng cổ ( bệnh bị trúng gió làm cho cổ cứng lại)
Hướng dẫn về nhà:
Nắm khái niệm cách sử dụng từ đồng âm,làm bài tập trong sách giáo khoa.
- Tìm từ đồng âm trong thơ văn.
- Soạn bài: Cảnh khuya và rằm Tháng Giêng
+ Đọc và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản.
+ Tìm hiểu tư liệu về Hồ Chí Minh.
Xin chân thành cảm ơn
 







Các ý kiến mới nhất