Bài 11. Từ đồng âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Hằng
Ngày gửi: 17h:31' 25-12-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Hằng
Ngày gửi: 17h:31' 25-12-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
HĐ 1: KHỞI ĐỘNG – 5 PHÚT
Theo dõi đoạn phim sau, em cảm nhận chi tiết nào gây cười nhất? Em có thể giải thích tại sao?
Em cảm nhận chi tiết nào gây cười nhất? Em có thể giải thích tại sao?
HĐ 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - 15’
1. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
2. Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
- Nhóm trưởng phân công nhóm thành 3 cặp , mỗi cặp 2-3 bạn làm 1 câu trong 3 câu 1, 2, 3 vào phiếu bài tập. Các cặp trao đổi kết quả theo trình tự 1 - 2, 2 - 3, 3 - 1 – 2 phút.
- Nhóm trưởng tập hợp, thống nhất kết quả 3 câu – 2 phút.
1. Xác định từ loại ( ĐT/TT/DT) và giải thích nghĩa của mỗi từ "lồng” trong hai câu trên? – Cặp 1.
2. So sánh hai từ ‘‘lồng ’’ về phương diện âm thanh (phát âm)? – Cặp 2.
3. Nghĩa của hai từ "lồng" có liên quan đến nhau không? – Cặp 3.
HOẠT ĐỘNG NHÓM – 5 PHÚT
Kĩ thuật mảnh ghép, nối tiếp
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
1. Xác định từ loại ( ĐT/TT/DT) và giải thích nghĩa của mỗi từ "lồng” trong hai câu trên? – Cặp 1.
2. So sánh hai từ ‘‘lồng ’’ về phương diện âm thanh (phát âm)? – Cặp 2.
3. Nghĩa của hai từ "lồng" có liên quan đến nhau không? – Cặp 3.
4. Từ việc phân tích trên, em cho biết từ "lồng" là từ gì? Nêu hiểu biết của em về từ loại đó?
HOẠT ĐỘNG NHÓM – 5 PHÚT
Kĩ thuật mảnh ghép, nối tiếp
Tại sao chúng ta phân biệt được nghĩa của từ “lồng” trong ví dụ 1?
Câu: ĐEM CÁ VỀ KHO.
1. Nếu tách khỏi câu văn thì từ “kho” có thể hiểu theo mấy nghĩa? đó là những nghĩa nào?
2. Muốn từ “kho” hiểu theo 1 nghĩa ta có thể thêm vào câu những từ nào?
3. Qua ví dụ, để tránh hiểu từ sai nghĩa hay hiểu theo nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm gây ra, ta cần chú ý điều gì khi giao tiếp?
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN – 30 GIÂY
HOẠT ĐỘNG NHÓM – 4 PHÚT
Đem cá về kho !
- kho1: một cách chế biến thức ăn.(động từ)
kho2: nơi để chứa đựng, cất hàng hoặc đồ.(danh từ)
Đem cá về mà kho.
Đem cá về để nhập kho.
=> Để hiểu đúng nghĩa của từ “kho” ta dựa vào hoàn cảnh giao tiếp và đặt nó vào từng câu cụ thể.
Ví dụ:
- Nhóm 1 – 4 bài 1, nhóm 2- 5 bài 2, nhóm 3 - 6 bài 3.
- Nhóm trưởng phân công nhóm thành 3 cặp , mỗi cặp 2-3 bạn làm 1 ý trong bài. Các cặp trao đổi kết quả theo trình tự 1 - 2, 2 - 3, 3 - 1 – 2 phút.
- Nhóm trưởng tập hợp, thống nhất kết quả , thư kí ghi kết quả vào mặt trắng bảng phụ – 2 phút.
- Các nhóm trao đổi kết quả, chữa mực đỏ vào bài bạn theo trình tự nhóm 1 -2, 2-3, 3-4, 4-5, 5-6, 6-1 (2 phút)
- Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quả - Mỗi nhóm 3 phút.
HOẠT ĐỘNG NHÓM – 5 PHÚT
Kĩ thuật mảnh ghép, nối tiếp
HĐ 3:LUYỆN TẬP – 15’
Tháng tám, thu cao, gió thét gìa,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta,
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cướp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức ...
(Trích Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)
Tìm từ đồng âm với các từ sau: thu, cao, ba,tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi?
Bài 1:
thu1: mùa thu
thu2: thu tiền
Bài 1: Nhóm 1- 4: 5’
Tháng tám, thu cao, gió thét gìa,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta,
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cướp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức ...
(Trích Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)
Tìm từ đồng âm với các từ sau: thu, cao, ba,tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
Bài 1:
cao1:
cao2:
cao thấp cao hổ cốt
ba1:
ba2:
thứ ba
ba mẹ
tranh1:
tranh2:
lều tranh
tranh ảnh
sang1:
sang2:
sang sông
sang giàu
nam1:
nam2:
phương nam
nam nữ
sức1:
sức2:
sức lực
đồ trang sức
nhè1:
nhè2:
nhè trước mặt
khóc nhè
tuốt1:
tuốt2:
đi tuốt
tuốt lúa
môi1:
môi2:
đôi môi
môi giới
Bài 1: Nhóm 1-4
Bài 2: Nhóm 2-5: 5’
a) Từ nhiều nghĩa:
- Cổ 1: Bộ phận nối liền thân và đầu của người hoặc động vật.( đau cổ, cổ gà...)
- Cổ 2: Bộ phận nối liền cánh tay và bàn tay, ống chân và bàn chân( cổ tay, cổ chân...)
- Cổ 3: Bộ phận nối liền giữa thân và miệng của đồ vật( cổ chai, cổ lọ...)
Nghĩa liên quan: Đều là bộ phận nối các phần của người, vật…
b) Từ đồng âm:
- Cổ: cổ đại, cổ đông, cổ kính, …
- Giải nghĩa:
+ Cổ đại: thời đại xa xưa nhất trong lịch sử
+ Cổ đông: người có cổ phần trong một công ty
Nghĩa không liên quan
Bài 2: Nhóm 2-5 (5 phút)
Em rút ra lưu ý gì khi phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa?
- Ba chúng ta cùng ngồi một bàn để bàn bạc việc học nhóm.
- Con saâu laån saâu vaøo buïi raäm.
- Beù Naêm nhaø em ñöôïc naêm tuoåi.
Bài tập 3: 5’ - Nhóm 3 - 6 (SGK/136)
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau (ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm):
bàn ( danh từ) - bàn (động từ)
sâu (danh từ ) - sâu (tính từ)
năm (danh từ) - năm (số từ)
HĐ 4: VẬN DỤNG – 5 PHÚT
TRÒ CHƠI
Nhanh tay nhanh mắt
Luật chơi:
Cú 12 hỡnh ?nh trờn mn hỡnh, cỏc nhúm ph?i nhanh chúng xỏc d?nh 6 c?p t? d?ng õm tuong ?ng v?i 6 c?p hỡnh ?nh trong vũng 1 phỳt. Nhúm no nhanh hon s? ginh chi?n th?ng. Ph?n thu?ng l ....?!
Con đuường - Cân đuường
Em bé bò - Con bò
Khẩu súng - Hoa súng
Lá cờ - Cờ vua
Đồng tiền - Tượng đồng
Hòn đá - Dá bóng
PHẦN THƯỞNG
1
3
2
4
HĐ 5: Bài tập mở rộng- 3 phút:
Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, câu đố, câu thơ… có sử dụng từ đồng âm.
Bài tập về nhà:
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 8 đến 10 dòng) về tình bạn trong đó có sử dụng một cặp từ đồng âm.
1. Học bài cũ:
- Học ghi nhớ SGK/135 - 136.
- Hoàn thành các bài tập vào vở.
2. Chuẩn bị bài mới: “Cách lập ý của bài văn biểu cảm”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
ĐỌC HAI CÂU SAU VÀ TRẢ LỜI BA CÂU HỎI VÀO PHIẾU BÀI TẬP:
a. Nam bị đau cổ.
b. Anh ấy xắn cổ tay áo lên cao.
1. Từ cổ trong các ví dụ trên thuộc loại từ nào? Vì sao?
2. Giải nghĩa của từ cổ và phân loại nghĩa ?
3. So sánh sự khác nhau giữa từ đồng âm và loại từ mới xác định?
Theo dõi đoạn phim sau, em cảm nhận chi tiết nào gây cười nhất? Em có thể giải thích tại sao?
Em cảm nhận chi tiết nào gây cười nhất? Em có thể giải thích tại sao?
HĐ 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - 15’
1. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
2. Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
- Nhóm trưởng phân công nhóm thành 3 cặp , mỗi cặp 2-3 bạn làm 1 câu trong 3 câu 1, 2, 3 vào phiếu bài tập. Các cặp trao đổi kết quả theo trình tự 1 - 2, 2 - 3, 3 - 1 – 2 phút.
- Nhóm trưởng tập hợp, thống nhất kết quả 3 câu – 2 phút.
1. Xác định từ loại ( ĐT/TT/DT) và giải thích nghĩa của mỗi từ "lồng” trong hai câu trên? – Cặp 1.
2. So sánh hai từ ‘‘lồng ’’ về phương diện âm thanh (phát âm)? – Cặp 2.
3. Nghĩa của hai từ "lồng" có liên quan đến nhau không? – Cặp 3.
HOẠT ĐỘNG NHÓM – 5 PHÚT
Kĩ thuật mảnh ghép, nối tiếp
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
1. Xác định từ loại ( ĐT/TT/DT) và giải thích nghĩa của mỗi từ "lồng” trong hai câu trên? – Cặp 1.
2. So sánh hai từ ‘‘lồng ’’ về phương diện âm thanh (phát âm)? – Cặp 2.
3. Nghĩa của hai từ "lồng" có liên quan đến nhau không? – Cặp 3.
4. Từ việc phân tích trên, em cho biết từ "lồng" là từ gì? Nêu hiểu biết của em về từ loại đó?
HOẠT ĐỘNG NHÓM – 5 PHÚT
Kĩ thuật mảnh ghép, nối tiếp
Tại sao chúng ta phân biệt được nghĩa của từ “lồng” trong ví dụ 1?
Câu: ĐEM CÁ VỀ KHO.
1. Nếu tách khỏi câu văn thì từ “kho” có thể hiểu theo mấy nghĩa? đó là những nghĩa nào?
2. Muốn từ “kho” hiểu theo 1 nghĩa ta có thể thêm vào câu những từ nào?
3. Qua ví dụ, để tránh hiểu từ sai nghĩa hay hiểu theo nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm gây ra, ta cần chú ý điều gì khi giao tiếp?
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN – 30 GIÂY
HOẠT ĐỘNG NHÓM – 4 PHÚT
Đem cá về kho !
- kho1: một cách chế biến thức ăn.(động từ)
kho2: nơi để chứa đựng, cất hàng hoặc đồ.(danh từ)
Đem cá về mà kho.
Đem cá về để nhập kho.
=> Để hiểu đúng nghĩa của từ “kho” ta dựa vào hoàn cảnh giao tiếp và đặt nó vào từng câu cụ thể.
Ví dụ:
- Nhóm 1 – 4 bài 1, nhóm 2- 5 bài 2, nhóm 3 - 6 bài 3.
- Nhóm trưởng phân công nhóm thành 3 cặp , mỗi cặp 2-3 bạn làm 1 ý trong bài. Các cặp trao đổi kết quả theo trình tự 1 - 2, 2 - 3, 3 - 1 – 2 phút.
- Nhóm trưởng tập hợp, thống nhất kết quả , thư kí ghi kết quả vào mặt trắng bảng phụ – 2 phút.
- Các nhóm trao đổi kết quả, chữa mực đỏ vào bài bạn theo trình tự nhóm 1 -2, 2-3, 3-4, 4-5, 5-6, 6-1 (2 phút)
- Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quả - Mỗi nhóm 3 phút.
HOẠT ĐỘNG NHÓM – 5 PHÚT
Kĩ thuật mảnh ghép, nối tiếp
HĐ 3:LUYỆN TẬP – 15’
Tháng tám, thu cao, gió thét gìa,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta,
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cướp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức ...
(Trích Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)
Tìm từ đồng âm với các từ sau: thu, cao, ba,tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi?
Bài 1:
thu1: mùa thu
thu2: thu tiền
Bài 1: Nhóm 1- 4: 5’
Tháng tám, thu cao, gió thét gìa,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta,
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cướp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức ...
(Trích Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)
Tìm từ đồng âm với các từ sau: thu, cao, ba,tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
Bài 1:
cao1:
cao2:
cao thấp cao hổ cốt
ba1:
ba2:
thứ ba
ba mẹ
tranh1:
tranh2:
lều tranh
tranh ảnh
sang1:
sang2:
sang sông
sang giàu
nam1:
nam2:
phương nam
nam nữ
sức1:
sức2:
sức lực
đồ trang sức
nhè1:
nhè2:
nhè trước mặt
khóc nhè
tuốt1:
tuốt2:
đi tuốt
tuốt lúa
môi1:
môi2:
đôi môi
môi giới
Bài 1: Nhóm 1-4
Bài 2: Nhóm 2-5: 5’
a) Từ nhiều nghĩa:
- Cổ 1: Bộ phận nối liền thân và đầu của người hoặc động vật.( đau cổ, cổ gà...)
- Cổ 2: Bộ phận nối liền cánh tay và bàn tay, ống chân và bàn chân( cổ tay, cổ chân...)
- Cổ 3: Bộ phận nối liền giữa thân và miệng của đồ vật( cổ chai, cổ lọ...)
Nghĩa liên quan: Đều là bộ phận nối các phần của người, vật…
b) Từ đồng âm:
- Cổ: cổ đại, cổ đông, cổ kính, …
- Giải nghĩa:
+ Cổ đại: thời đại xa xưa nhất trong lịch sử
+ Cổ đông: người có cổ phần trong một công ty
Nghĩa không liên quan
Bài 2: Nhóm 2-5 (5 phút)
Em rút ra lưu ý gì khi phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa?
- Ba chúng ta cùng ngồi một bàn để bàn bạc việc học nhóm.
- Con saâu laån saâu vaøo buïi raäm.
- Beù Naêm nhaø em ñöôïc naêm tuoåi.
Bài tập 3: 5’ - Nhóm 3 - 6 (SGK/136)
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau (ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm):
bàn ( danh từ) - bàn (động từ)
sâu (danh từ ) - sâu (tính từ)
năm (danh từ) - năm (số từ)
HĐ 4: VẬN DỤNG – 5 PHÚT
TRÒ CHƠI
Nhanh tay nhanh mắt
Luật chơi:
Cú 12 hỡnh ?nh trờn mn hỡnh, cỏc nhúm ph?i nhanh chúng xỏc d?nh 6 c?p t? d?ng õm tuong ?ng v?i 6 c?p hỡnh ?nh trong vũng 1 phỳt. Nhúm no nhanh hon s? ginh chi?n th?ng. Ph?n thu?ng l ....?!
Con đuường - Cân đuường
Em bé bò - Con bò
Khẩu súng - Hoa súng
Lá cờ - Cờ vua
Đồng tiền - Tượng đồng
Hòn đá - Dá bóng
PHẦN THƯỞNG
1
3
2
4
HĐ 5: Bài tập mở rộng- 3 phút:
Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, câu đố, câu thơ… có sử dụng từ đồng âm.
Bài tập về nhà:
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 8 đến 10 dòng) về tình bạn trong đó có sử dụng một cặp từ đồng âm.
1. Học bài cũ:
- Học ghi nhớ SGK/135 - 136.
- Hoàn thành các bài tập vào vở.
2. Chuẩn bị bài mới: “Cách lập ý của bài văn biểu cảm”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
ĐỌC HAI CÂU SAU VÀ TRẢ LỜI BA CÂU HỎI VÀO PHIẾU BÀI TẬP:
a. Nam bị đau cổ.
b. Anh ấy xắn cổ tay áo lên cao.
1. Từ cổ trong các ví dụ trên thuộc loại từ nào? Vì sao?
2. Giải nghĩa của từ cổ và phân loại nghĩa ?
3. So sánh sự khác nhau giữa từ đồng âm và loại từ mới xác định?
 







Các ý kiến mới nhất