Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TỪ ĐỒNG NGHĨA TUẦN 5 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Huế
Ngày gửi: 20h:04' 06-10-2024
Dung lượng: 37.1 MB
Số lượt tải: 529
Số lượt thích: 0 người
TRÒ CHƠI

TRÒ CHƠI: RUNG CHUÔNG VÀNG
LUẬT CHƠI
Mỗi câu hỏi sẽ có 4 lựa chọn, nhiệm vụ
của các con sẽ tìm ra đáp.Trong vòng 10
giây, ai có đáp án đúng sẽ là người chiến
thắng và được quyền chơi tiếp còn ai sai sẽ
mất quyền chơi.

CÂU HỎI 1
Từ nào sau đây có nghĩa giống với từ học sinh?
A. học tập
B. học hành
C. học trò
D. học vẹt

ĐÁP ÁN

10

HẾT
GIỜ

123456789

Home

CÂU HỎI 2

Dòng nào sau đây có các từ có nghĩa giống nhau?

A. thóc, ngô, khoai, sắn
B. mẹ, má, bu, bầm
C. chạy, nhảy, múa, hát
D. trắng, xanh, vàng, tím
ĐÁP ÁN

10s

HẾT
GIỜ

123456789

Home

CÂU HỎI 3

Từ nào sau đây chỉ màu vàng của rơm phơi trong hình bên?
A. vàng giòn
B. vàng rực
C. vàng lịm
D. vàng hoe
ĐÁP ÁN

10s

HẾT
GIỜ

123456789

Home

Thứ Tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt : Bài 9
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa

KHÁM PHÁ

1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
vác kiến lôi,kiến
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác,
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít,
gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
( Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí
tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hòa
vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át
tiếng chim.
( Theo Hữu Vi)
ban mai
sáng sớm
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau?
Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng.

1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của
chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và
lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến
buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba,
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một
thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng
vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít,
sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve
gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội
đã át tiếng chim.
vàng, tíu tít..
( Theo Hữu Vi)
( Theo Nguyễn Kiên)

khuân, tha, vác, nhấc

ban mai,
sáng sớm

1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến
bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác, kiến lôi,kiến đẩy, kiến nhấc bổng
lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại
vội vàng, tíu tít...
( Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng
sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
( Theo Hữu Vi)
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét
nghĩa khác nhau giữa chúng.

1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến
bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác, kiến lôi,kiến đẩy, kiến nhấc bổng
lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại
vội vàng, tíu tít...
( Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng
sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
( Theo Hữu Vi)
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau?

THẢO LUẬN
NHÓM 2

1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân
chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba,
hăng say. Kiến vác, kiến lôi,kiến đẩy,
thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng
kiến nhấc bổng lên được một vật
sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve
nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp
đã át tiếng chim.
nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng,
(Theo Hữu Vi)
tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)

ban mai, sáng sớm

khuân, tha, vác, nhấc
có nghĩa gần
giống nhau

có nghĩa
giống nhau

Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít,
gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)

khuân
khiêng vác
đồ vật nặng

tha

mang đi bằng cách
ngậm chặt ở miệng
hoặc mỏ

vác

mang vật nặng bằng
cách đặt lên vai

nhấc
nâng lên, đưa lên
cao hơn

Kết luận 1
Các từ khuân, tha, vác, nhấc là những từ có
nghĩa gần giống nhau nên gọi chúng là từ đồng
nghĩa.

1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô,
tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác, kiến
lôi,kiến đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến
chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
( Theo Nguyễn Kiên)

Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không
khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư
cùng hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng,
tiếng ve đã át tiếng chim.
(Theo Hữu Vi)
ban mai,
sáng sớm

Ban mai, sáng sớm đều nói về thời điểm
bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời ló rạng, sắp
nhô lên khỏi đường chân trời.

Kết luận 2
Các từ ban mai, sáng sớm là những từ có nghĩa
giống nhau nên gọi chúng là từ đồng nghĩa.

Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa
giống nhau.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh

Tìm trong mỗi nhóm các từ có
nghĩa giống nhau (để loại ra từ có
nghĩa khác với từ còn lại).

Tìm từ có nghĩa khác với các từ
trong nhóm.

Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa
giống nhau.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh

a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Nhóm

a
b
c

Nhóm từ có nghĩa giống nhau

Từ không
cùng nhóm

chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó

sắt đá

non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia

núi non

yên bình, thanh bình, tĩnh lặng, yên lặng

bình tĩnh

(đều chỉ phẩm chất cần mẫn, hăng say....)

(đều chỉ phần lãnh thổ, chủ quyền của một nước...)

(đều chỉ về không gian yên lặng, không tiếng ồn)

Nhóm

a
b
c

Nhóm từ có nghĩa giống nhau
chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó
non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia
yên bình, thanh bình, tĩnh lặng, yên tĩnh

khuân, tha,
vác, nhấc

chăm chỉ, cần
cù, siêng năng,
chịu khó

ban mai,
sáng sớm

non sông, đất
nước, giang
sơn, quốc gia

yên bình, thanh bình,
yên tĩnh, tĩnh lặng

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
( ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống nhau
( ví dụ: ăn, xơi, chén,..).
- Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất
với ý nghĩa được thể hiện.

Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng
nghĩa? Đó là những từ nào?
a. Chân yếu tay mềm  

b. Thức khuya dậy sớm

c. Đầu voi đuôi chuột

d. Một nắng hai sương

e. Ngăn sông cấm chợ

g. Thay hình đổi dạng

Bước 1: Tìm thành ngữ có chứa cặp từ đồng nghĩa?

THẢO LUẬN
Bước 2: Tìm cặp từ đồng nghĩa?
NHÓM 2

THÀNH
NGỮ

a. Chân yếu tay mềm  

b. Thức khuya dậy sớm

c. Đầu voi đuôi chuột

d. Một nắng hai sương

e. Ngăn sông cấm chợ

g. Thay hình đổi dạng

CÓ CHỨA TỪ
ĐỒNG NGHĨA

KHÔNG CHỨA TỪ
ĐỒNG NGHĨA

Xác định các cặp từ đồng nghĩa trong 3 câu thành
ngữ đã tìm được ở vòng 1.

a. Chân yếu tay mềm

yếu - mềm

e. Ngăn sông cấm chợ

ngăn - cấm

g. Thay hình đổi dạng

thay - đổi
hình - dạng

Thứ Tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt : Bài 9
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa

3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa?
Đó là những từ nào?
a.Chân yếu tay mềm

c. Đầu voi đuôi chuột

e. Ngăn sông cấm chợ

b. Thức khuya dậy sớm

g. Thay hình đổi dạng

d. Một nắng hai sương

Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa.
Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là
những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung
sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ
theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)

Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để
hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu)
mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía
trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi
chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4)
(đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau
những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)

Thứ Tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt : Bài 9
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện
đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) ( khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa.

Thứ Tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt : Bài 9
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để
hoàn thiện đoạn văn.
(2)
Mưa tới Mưa
đâu, tới
cỏ lá
(cỏ
tốtlátươi/
tươitới
tắn)
tới đó.
đâu,
tốt tươi
đó.

Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện
đoạn văn.

Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ),
nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4)
(đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những
cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừ.
(Theo Vũ Hùng)

Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện
đoạn văn.

Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất no đủ, nơi chúng
có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát của
mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là
luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)

Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa. Mưa tới đâu,
cỏ lá tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất no đủ,
nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát
của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật
lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)

VẬN DỤNG
Vận dụng kiến thức vừa học,
em hãy lấy ví dụ về từ đồng nghĩa

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
( ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống nhau
( ví dụ: ăn,xơi,chén,..).
- Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất
với ý nghĩa được thể hiện.

CHÚC CÁC EM HỌC
SINH CHĂM NGOAN,
HỌC GIỎI!
 
Gửi ý kiến