TỪ ĐỒNG NGHĨA TUẦN 5 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Huế
Ngày gửi: 20h:04' 06-10-2024
Dung lượng: 37.1 MB
Số lượt tải: 529
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Huế
Ngày gửi: 20h:04' 06-10-2024
Dung lượng: 37.1 MB
Số lượt tải: 529
Số lượt thích:
0 người
TRÒ CHƠI
TRÒ CHƠI: RUNG CHUÔNG VÀNG
LUẬT CHƠI
Mỗi câu hỏi sẽ có 4 lựa chọn, nhiệm vụ
của các con sẽ tìm ra đáp.Trong vòng 10
giây, ai có đáp án đúng sẽ là người chiến
thắng và được quyền chơi tiếp còn ai sai sẽ
mất quyền chơi.
CÂU HỎI 1
Từ nào sau đây có nghĩa giống với từ học sinh?
A. học tập
B. học hành
C. học trò
D. học vẹt
ĐÁP ÁN
10
HẾT
GIỜ
123456789
Home
CÂU HỎI 2
Dòng nào sau đây có các từ có nghĩa giống nhau?
A. thóc, ngô, khoai, sắn
B. mẹ, má, bu, bầm
C. chạy, nhảy, múa, hát
D. trắng, xanh, vàng, tím
ĐÁP ÁN
10s
HẾT
GIỜ
123456789
Home
CÂU HỎI 3
Từ nào sau đây chỉ màu vàng của rơm phơi trong hình bên?
A. vàng giòn
B. vàng rực
C. vàng lịm
D. vàng hoe
ĐÁP ÁN
10s
HẾT
GIỜ
123456789
Home
Thứ Tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt : Bài 9
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
KHÁM PHÁ
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
vác kiến lôi,kiến
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác,
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít,
gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
( Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí
tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hòa
vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át
tiếng chim.
( Theo Hữu Vi)
ban mai
sáng sớm
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau?
Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng.
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của
chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và
lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến
buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba,
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một
thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng
vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít,
sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve
gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội
đã át tiếng chim.
vàng, tíu tít..
( Theo Hữu Vi)
( Theo Nguyễn Kiên)
khuân, tha, vác, nhấc
ban mai,
sáng sớm
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến
bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác, kiến lôi,kiến đẩy, kiến nhấc bổng
lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại
vội vàng, tíu tít...
( Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng
sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
( Theo Hữu Vi)
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét
nghĩa khác nhau giữa chúng.
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến
bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác, kiến lôi,kiến đẩy, kiến nhấc bổng
lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại
vội vàng, tíu tít...
( Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng
sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
( Theo Hữu Vi)
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau?
THẢO LUẬN
NHÓM 2
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân
chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba,
hăng say. Kiến vác, kiến lôi,kiến đẩy,
thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng
kiến nhấc bổng lên được một vật
sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve
nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp
đã át tiếng chim.
nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng,
(Theo Hữu Vi)
tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)
ban mai, sáng sớm
khuân, tha, vác, nhấc
có nghĩa gần
giống nhau
có nghĩa
giống nhau
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít,
gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)
khuân
khiêng vác
đồ vật nặng
tha
mang đi bằng cách
ngậm chặt ở miệng
hoặc mỏ
vác
mang vật nặng bằng
cách đặt lên vai
nhấc
nâng lên, đưa lên
cao hơn
Kết luận 1
Các từ khuân, tha, vác, nhấc là những từ có
nghĩa gần giống nhau nên gọi chúng là từ đồng
nghĩa.
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô,
tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác, kiến
lôi,kiến đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến
chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
( Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không
khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư
cùng hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng,
tiếng ve đã át tiếng chim.
(Theo Hữu Vi)
ban mai,
sáng sớm
Ban mai, sáng sớm đều nói về thời điểm
bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời ló rạng, sắp
nhô lên khỏi đường chân trời.
Kết luận 2
Các từ ban mai, sáng sớm là những từ có nghĩa
giống nhau nên gọi chúng là từ đồng nghĩa.
Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa
giống nhau.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Tìm trong mỗi nhóm các từ có
nghĩa giống nhau (để loại ra từ có
nghĩa khác với từ còn lại).
Tìm từ có nghĩa khác với các từ
trong nhóm.
Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa
giống nhau.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Nhóm
a
b
c
Nhóm từ có nghĩa giống nhau
Từ không
cùng nhóm
chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó
sắt đá
non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia
núi non
yên bình, thanh bình, tĩnh lặng, yên lặng
bình tĩnh
(đều chỉ phẩm chất cần mẫn, hăng say....)
(đều chỉ phần lãnh thổ, chủ quyền của một nước...)
(đều chỉ về không gian yên lặng, không tiếng ồn)
Nhóm
a
b
c
Nhóm từ có nghĩa giống nhau
chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó
non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia
yên bình, thanh bình, tĩnh lặng, yên tĩnh
khuân, tha,
vác, nhấc
chăm chỉ, cần
cù, siêng năng,
chịu khó
ban mai,
sáng sớm
non sông, đất
nước, giang
sơn, quốc gia
yên bình, thanh bình,
yên tĩnh, tĩnh lặng
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
( ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống nhau
( ví dụ: ăn, xơi, chén,..).
- Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất
với ý nghĩa được thể hiện.
Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng
nghĩa? Đó là những từ nào?
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
Bước 1: Tìm thành ngữ có chứa cặp từ đồng nghĩa?
THẢO LUẬN
Bước 2: Tìm cặp từ đồng nghĩa?
NHÓM 2
THÀNH
NGỮ
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
CÓ CHỨA TỪ
ĐỒNG NGHĨA
KHÔNG CHỨA TỪ
ĐỒNG NGHĨA
Xác định các cặp từ đồng nghĩa trong 3 câu thành
ngữ đã tìm được ở vòng 1.
a. Chân yếu tay mềm
yếu - mềm
e. Ngăn sông cấm chợ
ngăn - cấm
g. Thay hình đổi dạng
thay - đổi
hình - dạng
Thứ Tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt : Bài 9
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa?
Đó là những từ nào?
a.Chân yếu tay mềm
c. Đầu voi đuôi chuột
e. Ngăn sông cấm chợ
b. Thức khuya dậy sớm
g. Thay hình đổi dạng
d. Một nắng hai sương
Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa.
Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là
những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung
sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ
theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để
hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu)
mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía
trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi
chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4)
(đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau
những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
Thứ Tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt : Bài 9
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện
đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) ( khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa.
Thứ Tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt : Bài 9
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để
hoàn thiện đoạn văn.
(2)
Mưa tới Mưa
đâu, tới
cỏ lá
(cỏ
tốtlátươi/
tươitới
tắn)
tới đó.
đâu,
tốt tươi
đó.
Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện
đoạn văn.
Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ),
nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4)
(đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những
cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừ.
(Theo Vũ Hùng)
Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện
đoạn văn.
Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất no đủ, nơi chúng
có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát của
mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là
luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa. Mưa tới đâu,
cỏ lá tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất no đủ,
nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát
của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật
lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
VẬN DỤNG
Vận dụng kiến thức vừa học,
em hãy lấy ví dụ về từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
( ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống nhau
( ví dụ: ăn,xơi,chén,..).
- Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất
với ý nghĩa được thể hiện.
CHÚC CÁC EM HỌC
SINH CHĂM NGOAN,
HỌC GIỎI!
TRÒ CHƠI: RUNG CHUÔNG VÀNG
LUẬT CHƠI
Mỗi câu hỏi sẽ có 4 lựa chọn, nhiệm vụ
của các con sẽ tìm ra đáp.Trong vòng 10
giây, ai có đáp án đúng sẽ là người chiến
thắng và được quyền chơi tiếp còn ai sai sẽ
mất quyền chơi.
CÂU HỎI 1
Từ nào sau đây có nghĩa giống với từ học sinh?
A. học tập
B. học hành
C. học trò
D. học vẹt
ĐÁP ÁN
10
HẾT
GIỜ
123456789
Home
CÂU HỎI 2
Dòng nào sau đây có các từ có nghĩa giống nhau?
A. thóc, ngô, khoai, sắn
B. mẹ, má, bu, bầm
C. chạy, nhảy, múa, hát
D. trắng, xanh, vàng, tím
ĐÁP ÁN
10s
HẾT
GIỜ
123456789
Home
CÂU HỎI 3
Từ nào sau đây chỉ màu vàng của rơm phơi trong hình bên?
A. vàng giòn
B. vàng rực
C. vàng lịm
D. vàng hoe
ĐÁP ÁN
10s
HẾT
GIỜ
123456789
Home
Thứ Tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt : Bài 9
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
KHÁM PHÁ
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
vác kiến lôi,kiến
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác,
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít,
gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
( Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí
tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hòa
vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át
tiếng chim.
( Theo Hữu Vi)
ban mai
sáng sớm
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau?
Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng.
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của
chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và
lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến
buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba,
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một
thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng
vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít,
sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve
gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội
đã át tiếng chim.
vàng, tíu tít..
( Theo Hữu Vi)
( Theo Nguyễn Kiên)
khuân, tha, vác, nhấc
ban mai,
sáng sớm
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến
bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác, kiến lôi,kiến đẩy, kiến nhấc bổng
lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại
vội vàng, tíu tít...
( Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng
sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
( Theo Hữu Vi)
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét
nghĩa khác nhau giữa chúng.
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến
bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác, kiến lôi,kiến đẩy, kiến nhấc bổng
lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại
vội vàng, tíu tít...
( Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng
sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
( Theo Hữu Vi)
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau?
THẢO LUẬN
NHÓM 2
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân
chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba,
hăng say. Kiến vác, kiến lôi,kiến đẩy,
thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng
kiến nhấc bổng lên được một vật
sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve
nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp
đã át tiếng chim.
nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng,
(Theo Hữu Vi)
tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)
ban mai, sáng sớm
khuân, tha, vác, nhấc
có nghĩa gần
giống nhau
có nghĩa
giống nhau
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít,
gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)
khuân
khiêng vác
đồ vật nặng
tha
mang đi bằng cách
ngậm chặt ở miệng
hoặc mỏ
vác
mang vật nặng bằng
cách đặt lên vai
nhấc
nâng lên, đưa lên
cao hơn
Kết luận 1
Các từ khuân, tha, vác, nhấc là những từ có
nghĩa gần giống nhau nên gọi chúng là từ đồng
nghĩa.
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô,
tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác, kiến
lôi,kiến đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến
chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
( Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không
khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư
cùng hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng,
tiếng ve đã át tiếng chim.
(Theo Hữu Vi)
ban mai,
sáng sớm
Ban mai, sáng sớm đều nói về thời điểm
bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời ló rạng, sắp
nhô lên khỏi đường chân trời.
Kết luận 2
Các từ ban mai, sáng sớm là những từ có nghĩa
giống nhau nên gọi chúng là từ đồng nghĩa.
Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa
giống nhau.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Tìm trong mỗi nhóm các từ có
nghĩa giống nhau (để loại ra từ có
nghĩa khác với từ còn lại).
Tìm từ có nghĩa khác với các từ
trong nhóm.
Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa
giống nhau.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Nhóm
a
b
c
Nhóm từ có nghĩa giống nhau
Từ không
cùng nhóm
chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó
sắt đá
non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia
núi non
yên bình, thanh bình, tĩnh lặng, yên lặng
bình tĩnh
(đều chỉ phẩm chất cần mẫn, hăng say....)
(đều chỉ phần lãnh thổ, chủ quyền của một nước...)
(đều chỉ về không gian yên lặng, không tiếng ồn)
Nhóm
a
b
c
Nhóm từ có nghĩa giống nhau
chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó
non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia
yên bình, thanh bình, tĩnh lặng, yên tĩnh
khuân, tha,
vác, nhấc
chăm chỉ, cần
cù, siêng năng,
chịu khó
ban mai,
sáng sớm
non sông, đất
nước, giang
sơn, quốc gia
yên bình, thanh bình,
yên tĩnh, tĩnh lặng
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
( ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống nhau
( ví dụ: ăn, xơi, chén,..).
- Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất
với ý nghĩa được thể hiện.
Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng
nghĩa? Đó là những từ nào?
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
Bước 1: Tìm thành ngữ có chứa cặp từ đồng nghĩa?
THẢO LUẬN
Bước 2: Tìm cặp từ đồng nghĩa?
NHÓM 2
THÀNH
NGỮ
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
CÓ CHỨA TỪ
ĐỒNG NGHĨA
KHÔNG CHỨA TỪ
ĐỒNG NGHĨA
Xác định các cặp từ đồng nghĩa trong 3 câu thành
ngữ đã tìm được ở vòng 1.
a. Chân yếu tay mềm
yếu - mềm
e. Ngăn sông cấm chợ
ngăn - cấm
g. Thay hình đổi dạng
thay - đổi
hình - dạng
Thứ Tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt : Bài 9
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa?
Đó là những từ nào?
a.Chân yếu tay mềm
c. Đầu voi đuôi chuột
e. Ngăn sông cấm chợ
b. Thức khuya dậy sớm
g. Thay hình đổi dạng
d. Một nắng hai sương
Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa.
Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là
những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung
sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ
theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để
hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu)
mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía
trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi
chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4)
(đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau
những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
Thứ Tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt : Bài 9
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện
đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) ( khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa.
Thứ Tư, ngày 2 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt : Bài 9
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để
hoàn thiện đoạn văn.
(2)
Mưa tới Mưa
đâu, tới
cỏ lá
(cỏ
tốtlátươi/
tươitới
tắn)
tới đó.
đâu,
tốt tươi
đó.
Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện
đoạn văn.
Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ),
nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4)
(đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những
cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừ.
(Theo Vũ Hùng)
Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện
đoạn văn.
Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất no đủ, nơi chúng
có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát của
mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là
luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa. Mưa tới đâu,
cỏ lá tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất no đủ,
nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát
của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật
lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
VẬN DỤNG
Vận dụng kiến thức vừa học,
em hãy lấy ví dụ về từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
( ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống nhau
( ví dụ: ăn,xơi,chén,..).
- Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất
với ý nghĩa được thể hiện.
CHÚC CÁC EM HỌC
SINH CHĂM NGOAN,
HỌC GIỎI!
 







Các ý kiến mới nhất