Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Từ ghép

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Mạnh Thắng
Ngày gửi: 17h:24' 26-09-2010
Dung lượng: 565.5 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích: 0 người
Từ ghép
Tiết 3:
I, C¸c lo¹i tõ ghÐp:
1, Tìm hiểu ví dụ:
Ví dụ 1:
Ví dụ 1:
Bµ ngo¹i

Th¬m phøc

- Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính ?
- Hai từ này có quan hệ với nhau như thế nào ?
- Em có nhận xét gì về trật tự của những tiếng chính trong những từ ấy ?
- Theo em từ ghép chính phụ có cấu tạo như thế nào ?
Ví dụ 1:
Bµ ngo¹i

Th¬m phøc

T. chính
T. chính
- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính => Quan hệ chính phụ
-Tiếng chính đứng trước
- Tìm từ ghép chính phụ có tiếng chính Bà, thơm ?
Có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ d?ng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính .
=> Từ ghép chính phụ
Bà cô, bà bác, bà dì; thơm lừng, thơm ngát
Từ ghép
Tiết 3:
I, C¸c lo¹i tõ ghÐp:
1, Tìm hiểu ví dụ:
Ví dụ 2:
Ví dụ 2:
TrÇm bæng

QuÇn ¸o
- Các tiếng trong 2 từ ghép trên có phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ không ? Vậy 2 tiếng này có quan hệ với nhau như thế nào ?
- Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa của từ có thay đổi không ?
- Từ ghép đẳng lập có cấu tạo như thế nào?
- Tìm một vài từ ghép đẳng lập chỉ các sự vật xung quanh chúng ta
2 tiếng ngang bằng nhau
-> Quan hệ bình đẳng
=> Từ ghép đẳng lập
Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ )
=> Từ ghép đẳng lập.
Bàn ghế, sách vở, mũ nón ...
- So sánh từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập, chúng giống và khác nhau ở điểm nào ?
* So sánh từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập:
- Giống : Đều có quan hệ với nhau về nghĩa
- Khác : +Từ ghép chính phụ: có quan hệ chính phụ
+Từ ghép đẳng lập: có quan hệ bình đẳng
- Từ ghép được phân loại như thế nào ? - Thế nào là từ ghép chính phụ, thế nào là từ ghép đẳng lập ?
2. Kết luận:
+ Ghép chính phụ: Có tiếng chính, tiếng phụ. Tiếng chính thường đứng trước.
+ Ghép đẳng lập: Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp.
* Ghi nhớ 1: SGK ( 14 )
Từ ghép
Tiết 3:
I, C¸c lo¹i tõ ghÐp:
II - NghÜa cña tõ ghÐp :
1, Tìm hiểu ví dụ:
a.NghÜa cña tõ ghÐp chÝnh phô :
Ví dụ 1:
+ Bµ : chØ ng­êi phô n÷ cao tuæi ->nghÜa réng .
+ Bµ ngo¹i : chØ ng­êi phô n÷ cao tuæi ®Î ra mÑ -> nghÜa hÑp


- So sánh nghĩa của từ "bà ngoại" với nghĩa của từ "bà"?
- Nghĩa của từ "thơm phức" với nghĩa của tiếng "thơm" ?
Ví dụ 2:
+ Th¬m : cã mïi nh­ h­¬ng cña hoa, dÔ chÞu
-> nghÜa réng .
+Th¬m phøc : cã mïi bèc lªn m¹nh, hÊp dÉn
-> nghÜa hÑp


b- Nghĩa của từ ghép đẳng lập :
- So sánh nghĩa của từ "quần áo" với nghĩa của mỗi tiếng "quần" và "áo" ?
Ví dụ 3:
+ QuÇn ¸o : chØ quÇn ¸o nãi chung -> hîp nghÜa, cã nghÜa kh¸i qu¸t h¬n.
+ QuÇn, ¸o : chØ riªng tõng lo¹i .
- So sánh nghĩa của từ "Trầm bổng" với "trầm" và "bổng" ?
Ví dụ 4:
+ TrÇm bæng : Miªu t¶ ©m thanh lóc thÊp, lóc cao nghe rÊt ªm tai => nghÜa chung, kh¸i qu¸t.
+TrÇm, bæng : chØ ©m thanh riªng tõng lo¹i .
2. Kết luận:
- Từ ghép chính phụ có nghĩa như thế nào ?
- Từ ghép đẳng lập có nghĩa như thế nào ?
- Nghĩa của từ ghép chính phụ : Hẹp hơn nghĩa của tiếng chính và có tính chất phân nghĩa .
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập : Có tính chất hợp nghĩa và có nghĩa khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó .
* Ghi nhớ 2 : SGK (14 )
III. Luyện tập:

Tiết 3
Từ ghép
suy nghĩ,
chài lưới,
cây cỏ,
ẩm ướt
đầu đuôi

Lâu đời
xanh ngắt
nhà máy
nhà ăn
cười nụ
Bài tập 1: Xếp các từ ghép theo bảng phân loại:

Bài2: Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo thành từ ghép chính phụ
Bút
bi
Trắng
xoá
Mưa
phùn
Thước
gỗ
mực
rào
tinh
nhựa
Bài 2: Hãy nối cột để tạo thành từ ghép chính phụ hợp nghĩa.



Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
Chủ đề: Từ ghép
Trầm, bổng
Trầm bổng
Trầm trầm
từ ghép
Hoa hồng
Chó bông
Tia nắng
Cầu vồng
Cây cối
Nhà cửa
Búp bê
Cười nói
Thác ghềnh
Núi non
Từ ghép
I. Các loại từ ghép.
1.Từ ghép chính phụ.
2. Từ ghép đẳng lập.
II.Nghĩa của từ ghép.
1.Từ ghép chính phụ có nghĩa cụ thể(phân nghĩa)
2. Từ ghép đẳng lập có nghĩa khái quát (hợp nghĩa)
Hướng dẫn về nhà

Làm các bài tập còn lại trong SGK.
Mỗi em tự tìm 20 từ ghép chính phụ và 20 từ ghép đẳng lập.
Chuẩn bị bài tiếp theo.

Chúc các em học tốt !
468x90
 
Gửi ý kiến