Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Từ Hán Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thảo Huyền
Ngày gửi: 22h:05' 03-11-2021
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích: 1 người (Phan Ngoc Lan)
Từ Hán Việt
Tiết 15: Tiếng Việt:
Từ ghép Hán Việt
Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
II. Từ ghép Hán Việt :
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập ?
- sơn hà, xâm phạm, giang san:
-> Từ ghép đẳng lập

Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì ?
- ái quốc, thủ môn, chiến thắng
 Từ ghép chính phụ
Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt này có giống trật tự của các tiếng trong từ ghép thuần Việt không ?
 giống trật tự từ ghép thuần Việt : yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập ?
- thiên thư, thạch mã, tái phạm:
-> Từ ghép chính phụ

Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt này có gì khác với các tiếng trong từ ghép thuần Việt ?
 khác trật tự từ ghép Thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.


II. Từ ghép Hán Việt :
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
Qua tìm hiểu các ví dụ, em hãy cho biết từ ghép Hán Việt có mấy loại? Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt?

II. Từ ghép Hán Việt :
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
Từ ghép Hán Việt
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
III . LUYỆN TẬP:
Bài 1.
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm.
+Hoa (1):
bộ phận của cây
Hoa (2):
Đẹp
+Phi (1):
bay
Phi (2):
Trái với lẽ phải, trái pháp luật
Phi(3):
vợ vua
+Tham (1):
ham muốn
Tham (2):
dự vào, tham dự vào
+Gia (1):
nhà
Gia (2):
thêm vào
Bài 2: Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại :
VD : quốc : quốc gia, cường quốc, quốc tế...
Sơn :
Cư :
Bại :
sơn hà, giang sơn, sơn cước ....
thất bại, đại bại, bại tướng, thảm bại ...

cư trú, an cư, cư dân, định cư .....
Bài 3: Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp :
a. Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

b. Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:
hữu ích, phát thanh , phòng hỏa, bảo mật.
thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
Ví dụ:
Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. (đàn bà)
Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)
Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết)
- Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước. ( Theo chuyện hay sử cũ )
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
Ví dụ:
b. Nhận xét:
- phụ nữ:
Tạo sắc thái trang trọng
- từ trần, mai táng:
Thể hiện thái độ tôn kính
- tử thi:
Tránh cảm giác ghê sợ
- Truyện Yết Kiêu:
Tạo sắc thái cổ kính của lịch sử


Qua tìm hiểu các ví dụ, em hãy cho biết người ta thường dùng từ Hán Việt để tạo những sắc thái biểu cảm nào?
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
a. Ví dụ:
b. Nhận xét:
c. Kết luận:


IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
c. Kết luận: ghi nhớ (sgk)
Trong nhiều trường hợp, người ta thường dùng từ Hán Việt để:
Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính;
Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
b. 1 - Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
a. 1- Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a. 2- Kì thi này con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
b. 2 - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
a. Ví dụ:


Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
b. Kết luận:
16
Bài 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
V. Luyện tập:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa……. như nước trong nguồn chảy ra.
- (thân mẫu,
mẹ): Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan - ………………Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
- (phu nhân, …………………
vợ):
Thuận……thuận chồng tát bê Đông cũng
cạn
mẹ
thân mẫu
phu nhân
vợ
17
Bài 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
V. Luyện tập:
Con chim ………… thì tiếng kêu thương.
Con người ……….. thì lời nói phải.
- (lâm chung,
sắp chết): Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.

Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ……….
của Chủ tịch Hồ Chí Minh : cần, kiệm,
- (giáo huấn, liêm, chính, chí công vô tư.
dạy bảo):
Con cái cần phải nghe lời ………….. của
cha mẹ
sắp chết
sắp chết
lâm chung
giáo huấn
dạy bảo
Bài 2: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
18
Vì dùng từ Hán Việt sẽ tạo sắc thái trang trọng.
Bài 3: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương.
(Theo Vũ Ngọc Phan)

19
giảng hòa
chúa đất
nỏ thần
cầu thân
nỏ thần
binh
mày ngài mắt phượng
nhan sắc tuyệt trần
hòa hiếu
Từ thuần Việt
Từ mượn
Từ mượn ngôn ngữ Hán
Từ mượn ngôn ngữ Ấn - Âu
TỪ GHÉP HÁN VIỆT
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép
chính phụ
VD: sơn hà, xâm phạm, giang san
Chính trước, Phụ sau
 Giống từ thuần Việt
Phụ trước, Chính sau
 Khác từ thuần Việt
VD: ái quốc, thủ môn, chiến thắng
VD: thiên thư, thạch mã, tái phạm
2. Sử dụng
từ Hán Việt
2. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
………..(Phụ nữ / Đàn bà) Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ …… (chết / từ trần), nhân dân địa phương đã ….. (mai táng / chôn) cụ trên một ngon đồi.
Bác sĩ đang khám ………(tử thi / xác chết).
Chọn từ thích hợp để điền chỗ chấm trong 3 ví dụ sau và giải thích tại sao em lại chọn từ đó?
Phụ nữ
Đàn bà
Sắc thái trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
 Từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng
Từ trần;
Mai táng
Chết;
Chôn
Thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
 Thể hiện thái độ tôn kính
Tử thi
Xác chết
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
 Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
Theo em, vì sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí? 
 Vì nó mang sắc thái trang trọng. 
VD:
- Thanh Thảo = Cỏ Xanh
- Thanh Vân = Mây xanh
- Thu Thảo = Cỏ mùa thu
- Trường giang = Sông dài
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước. 
(Theo chuyện hay sử cũ )
1. Đọc và giải nghĩa các từ được gạch chân trong đoạn văn sau.
2. Thay thế những từ này bằng các từ thuần Việt có nghĩa tương ứng có được không? Vì sao?
Yết Kiêu đến Thăng Long – nơi vua ở, gặp mặt vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua: Ta cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu vua, tôi chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì tôi có thể lặn hàng giờ dưới nước. 
Không hợp lí
Không tạo ra sắc thái cổ  Không phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
Bài tập nhanh
Cho biết tác dụng của các từ Hán Việt trong những ví dụ sau
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn
Gác mái ngư ông về viễn phố
gõ sừng mục tử lại cô thôn.
(Bà Huyện Thanh Quan)
b. Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.
Từ Hán Việt tạo sắc thái trang nghiêm hơn.
Từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng, cổ xưa.
1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Vd: Quốc, gia, sơn, hà.
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.
Vd: Giang sơn, sơn hà, quốc gia...
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa .
VD: Thiên có các nghĩa:
Một ngàn
Lệch sang 1 phía
Trời
Di dời.
 
2. Tác dụng của từ Hán Việt .
- Tạo màu sắc trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
Vd: Phụ nữ, từ trần.
- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Vd: Từ trần, mai táng, tử thi.
- Tạo sắc thái cổ xưa.
Vd: Yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần.
 
Bài tập nhanh
Cho biết tác dụng của các từ Hán Việt trong những ví dụ sau
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn
Gác mái ngư ông về viễn phố
gõ sừng mục tử lại cô thôn.
(Bà Huyện Thanh Quan)
b. Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.
Từ Hán Việt tạo sắc thái trang nghiêm hơn.
Từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng, cổ xưa.
Luyện tập
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:
Hoa quả
Hương hoa
Hoa mĩ
Hoa lệ
Bộ phận của cây
Đẹp
3
4
Tri
thức
6
Địa

5
Chính
- Phụ
Thi tìm nhanh
Từ ghép Hán Việt có yếu tố chính trước- phụ sau
3
4
Cường
quốc
6
Tham
Chiến
5
Phụ -
Chính
Thi tìm nhanh
Từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ trước, chính sau
Trật tự của các yếu tố chính, phụ trong từ ghép chính phụ Hán Việt là:
a. Tiếng chính đứng trước tiếng phụ.
b. Tiếng phụ luôn đứng trước tiếng chính.
c. Có trường hợp tiếng chính đứng trước, có trường hợp tiếng chính đứng sau.
Phiếu bài tập
Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống?
thân mẫu / mẹ
a. Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa ….. như nước trong nguồn chảy ra
b. Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan -…………. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
phu nhân / vợ
c. Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và ……………
d. Thuận ….. Thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.
3. sắp chết / lâm chung 
a. Con chim ………… thì tiếng kêu thương. 
Con người ……….. thì lời nói phải
b. Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
4. giáo huấn / dạy bảo
a. Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ………. của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
b. Con cái cần phải nghe lời ………….. của cha mẹ.
Ai tinh mắt hơn?
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương.
Đọc đoạn văn sau đây và thi xem ai tìm được nhiều và nhanh hơn những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Hãy dùng các từ thuần Việt để thay thế cho các từ Hán Việt cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.
a. Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé.
b. Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài. Còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ dành được trong một thời gian ngắn.
 Giữ gìn.
 Đẹp đẽ
VIỆT NAM VÔ ĐỊCH
EM TẬP LÀM THỦ MÔN
Tiếng dùng để tạo từ Hán Việt được gọi là gì?
A. Từ Hán Việt
C. Từ láy Hán Việt
B. Từ ghép Hán Việt
D. Yếu tố Hán Việt
Từ “Viên tịch” dùng để chỉ cái chết của ai?
A. Nhà sư
C. Nhà vua.
B. Người lớn tuổi
D. Người có công với đất nước
Chữ “thiên” trong từ nào sau đây không có nghĩa là trời?
A. Thiên vị
C. Thiên tử
B. Thiên địa
D. Thiên đình
Từ nào sau đây có yếu tố “gia” đồng nghĩa với “gia” trong “gia đình”?
A. Gia vị
C. Gia tăng
B. Gia sư
D. Tham gia
Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép chính phụ?
A. Quốc gia
C. Tân binh
B. Thủ quỹ
D. Sơn hà
Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập?
A. Sơn lâm
C. Quốc kì
B. Sơn thủy
D. Giang san
Nhan đề 1 bài thơ của Trần Quang Khải mà em đã được học.
A. Nam quốc sơn hà
C. Thiên trường vãn vọng
B. Tụng giá hoàn kinh sư
D. Côn Sơn ca
Từ nào sau đây không phải là từ Hán Việt? 
A. Sơn thuỷ
C. Sơn hà
B. Giang sơn
D. Sông núi
Trong các từ sau từ nào là từ Hán Việt?
A. Đàn bà
C. Cô gái
B. Phụ nữ
D. Con gái
Tạm biệt
 
Gửi ý kiến