Bài 5. Từ Hán Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Nhân
Ngày gửi: 14h:56' 17-11-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 419
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Nhân
Ngày gửi: 14h:56' 17-11-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 419
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Văn Vả)
CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
LỚP 7A8
GV: NGUYEÃN KIM NGUYEÂN
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI
NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ
Đây là hình ảnh trong kì
họp …………...
Quốc Hội
Là cơ quan lập pháp tối
cao của một nước, do nhân
dân trong nước bầu ra.
Thủ tướng Nguyễn Xuân
Phúc và……………đến thăm
và làm việc tại thành phố
Bussan, Hàn Quốc
Phu nhân
Phu nhân: là người vợ
Đây là một con………….
Bạch mã
Bạch mã: Con ngựa màu
trắng.
Đây chính là………… của
nước Việt Nam.
Quốc kì
Quốc kì: Cờ Tổ quốc
Những con vật này ta
gọi chung là:…………..
Gia cầm
Gia cầm: động vật có
hai chân, thuộc nhóm
động vật có cánh được
con người chăn nuôi để
lấy trứng, thịt hoặc lông
vũ
Hình ảnh người mẹ ôm
ấp con. Đây là tình:……
Tình mẫu tử
Tình mẫu tử: là tình
mẹ con
TIẾT 37:
NGHĨA CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ
HÁN VIỆT THÔNG DỤNG VÀ
NGHĨA CỦA NHỮNG TỪ NGỮ
CÓ YẾU TỐ HÁN VIỆT VÀ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I.Ôn lại lý thuyết:
1. Yếu tố Hán Việt có nghĩa là gì?
Các tiếng tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán
Việt
I.Ôn lại lý thuyết:
1. Yếu tố Hán Việt :Các tiếng tạo nên từ Hán
Việt gọi là yếu tố Hán Việt
I.Ôn lại lý thuyết:
2. Từ Hán Việt là gì?
Từ Hán Việt là những từ vay mượn của tiếng Hán
được đọc theo cách phát âm của Tiếng Việt.
I.Ôn lại lý thuyết:
2. Từ Hán Việt : là những từ vay mượn của tiếng
Hán được đọc theo cách phát âm của Tiếng Việt
I.Ôn lại lý thuyết:
3. Từ ghép Hán Việt có mấy loại, đó là những
loại nào?
I.Ôn lại lý thuyết:
3. Từ ghép Hán Việt: Có 2 loại
+Từ ghép chính phụ
+ Từ ghép đẳng lập
4. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và
nghĩa của những từ ngữ có yếu tố Hán Việt:
a. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng:
- Quốc:
- Gia (1):
- Biến:
- Hữu:
- Hóa:
4. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và
nghĩa của những từ ngữ có yếu tố Hán Việt:
a. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng:
- Quốc: nước
- Gia (1): nhà – Gia (2): tăng thêm
- Biến: (1) thay đổi; (2) biến cố, tai họa
- Hội: họp lại, tụ lại, hợp lại
- Hữu:có
- Hóa:biến đổi
b.Nghĩa của những từ ngữ có yếu Hán Việt:
- Quốc biến:(quốc: nước; biến: biến cố, tai họa)
Tai họa, biến cố xảy ra trong nước
- Gia biến: ( gia: nhà; biến: biến cố, tai họa)
Tai họa, biến cố xảy ra trong gia đình
- Biến hóa: ( biến: thay đổi; hóa: biến đổi)
Biến đổi thành thứ khác
- Quốc gia: ( quốc: nước; gia: nhà): nước, nước nhà
- Quốc hội: ( quốc: nước; hội:họp lại)
Cơ quan lập pháp tối cao của một nước, do nhân dân trong
nước bầu ra
b .Nghĩa của những từ ngữ có yếu Hán Việt:
-
Quốc biến:
Gia biến:
Biến hóa:
Quốc gia:
Quốc hội:
Các
từ Hán Việt có một nghĩa duy
nhất:quốc gia, quốc biến, gia biến, còn có
các từ Hán Việt có hai hay nhiều nghĩa
khác nhau: biến sắc
+ Biến sắc (1): thay đổi màu sắc ( Con
tắc kè hoa có khả năng biến sắc theo cảnh
vật.)
+ Biến sắc (2):đổi sắc mặt đột ngột
( Mặt nó biến sắc.)
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Bài tập 1/64: Giải thích ý nghĩa của từ Hán
Việt được in đậm trong các câu sau:
PHIẾU HỌC TẬP
A
B
Đáp án
1. trí tuệ
1.
a. đạo lí về nhân sinh
2.quan niệm
2.
b. tiến hành, thực hiện
3.thiên nhiên
3.
c. sự hiểu biết, thông thái
4.thực hành
4.
d. tự nhiên
5.hoàn mĩ
5
e. hoàn hảo, tốt đẹp
6.triết lí
6.
f. cách hiểu riêng của mình về
một sự vật, vấn đề
PHIẾU HỌC TẬP
A
1.
B
Đáp án
1. trí tuệ
1.c
a. đạo lí về nhân sinh
2.quan niệm
2.f
b. tiến hành, thực hiện
3.thiên nhiên
3.d
c. sự hiểu biết, thông thái
4.thực hành
4.b
d. tự nhiên
5.hoàn mĩ
5.e
e. hoàn hảo, tốt đẹp
6.triết lí
6. a
f. cách hiểu riêng của mình về
một sự vật, vấn đề
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
Bài tập 1/ 64. Giải thích nghĩa của các từ Hán Việt được
in đậm trong các câu sau:
a. trí tuệ: là khả năng suy nghĩ và hành động sử
dụng kiến thức, kinh nghiệm, sự hiểu biết và cái
nhìn sâu sắc.
quan niệm: là cách hiểu riêng của mình về một sự
vật, một vấn đề.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
Bài tập 1/ 64. Giải thích nghĩa của các từ Hán Việt được in đậm
trong các câu sau
b. thiên nhiên: là những gì tồn tại xung quanh con
người mà không phải do con người tạo ra
thực hành:là làm để áp dụng lí thuyết vào thực tế
c. hoàn mĩ:là đẹp đẽ hoàn toàn
triết lí: là những điều được rút ra từ trải nghiệm như
một quan niệm nền tảng.
STT
Yếu tố Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
1
quốc (nước)
quốc gia,……..
2
gia (nhà)
gia đình, ….
3
gia ( tăng thêm)
gia vị,……..
4
biến ( tai họa)
tai biến,…..
5
biến ( thay đổi)
biến hình,…..
6
hội ( họp lại)
hội thao,….
7
hữu ( có)
hữu hình,….
8
hóa ( thay đổi, biến thành
tha hóa,….
STT
Yếu tố Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
1
quốc (nước)
quốc gia, đế quốc, cường quốc…
2
gia (nhà)
3
gia ( tăng thêm)
gia đình, gia chủ, gia súc, gia
cầm..
gia vị, gia tăng, gia nhập…
4
biến ( tai họa)
tai biến, binh biến, biến cố….
5
biến ( thay đổi)
biến hình, biến thể, hoạt biến….
6
hội ( họp lại)
hội thao, hội đồng, hội nghị….
7
hữu ( có)
hữu hình, hữu nghị, chiến hữu….
8
hóa ( thay đổi, biến thành
tha hóa, hóa trang, xã hội hóa….
1
2
Quốc
(nước)
- Quốc kì: lá cờ tượng trưng cho một nước
-Tổ quốc: đất nước
-Quốc ca: bài hát chính thức của một nước
-Quốc ngữ: tiếng nói chung của cả nước
-( đế quốc, quốc hiệu, quốc gia, cường
quốc, quốc kì, vương quốc, quốc tế…)
Gia (nhà) -Gia phong: tập quán, hành vi của một gia tộc
được lưu truyền từ đời này sang đời khác.
-Gia chủ: Người đứng đầu trong nhà
-Gia sư: Thầy dạy tại nhà
-Gia sản: tài sản trong nhà
- ( gia cảnh, gia huấn, gia pháp, gia bảo, gia
3
4
5
Gia ( tăng - Gia nhập: tham gia
- Gia vị: thứ cho thêm vào thức ăn để
thêm)
tăng vị thơm ngon của món ăn
- ( gia tăng, …..
Biến( tai - Tai biến: sự việc gây vạ bất ngờ
- Biến cố:là sự kiện xảy ra gây ảnh hưởng
họa)
lớn và có tác động mạnh đến đời sống
xã hội, cá nhân
Biến
-Biến hóa: thay đổi
( thay đổi) -Biến động: thay đổi lớn có ảnh hưởng đến
môi trường xung quanh.
-(biến tướng, biến chất, biến chủng, …
6
Hội (họp
lại)
-Hội nghị: cuộc họp
-Hội tụ: là gặp nhau cùng một thời điểm
-( hội viên, hội thoại, hội trường, dạ hội…
7
Hữu (có)
-Hữu hiệu: Có tác dụng, hiệu lực.
-Hữu ích: có ích
-( hữu hiệu, hữu dụng, hữu cơ, …)
8
Hóa( thay -Cảm hóa:làm xúc động người khác, khiến
đổi, biến cho thay đổi khí chất, bỏ ác theo thiện.
thành)
-Tiến hóa:Thay đổi trở nên tốt đẹp hơn
- ( biến hóa, hóa trang, chuyển hóa, tha hóa
Việc hiểu đúng nghĩa các từ Hán Việt giúp
các em đọc văn bản hiệu quả hơn, hiểu
được chính xác ý nghĩa văn bản.
II. Thực hành Tiếng việt:
Bài tập 3/ 64. Đặt câu với 3 từ Hán Việt tìm được ở bài
tập trên: (quốc bảo, hội tụ, gia vị, quốc kì, hội nghị,
tiến hóa )
- Thanh kiếm này được chỉ định là quốc bảo.
- Bao nhân tài đã hội tụ tại cuộc thi ngày hôm nay.
- Món canh này cần thêm gia vị.
II. Thực hành Tiếng việt:
Bài tập 3/ 64. Đặt câu với 3 từ Hán Việt tìm được ở bài
tập trên: ( Quốc kì, hội nghị, tiến hóa, gia đình, gia vị,
quốc bảo)
- Quốc kì của nước Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng.
- Hội nghị dự kiến sẽ kết thúc vào ngày mai.
- Con người tiến hóa từ một loài vượn cổ.
I. Thực hành Tiếng việt:
Bài tập 4/ 64. Trong câu sau, nếu thay từ “tôn
vinh” bằng “khen ngợi” thì ý nghĩa của câu có
thay đổi không? Theo em cách dùng từ nào hay
hơn? Vì sao?
Để tôn vinh trí tuệ dân gian, người kể chuyện
đã xếp đặt tình huống để cho người ra câu đố ở vị
trí sứ giả nước ngoài, thậm chí là một nước lớn
hơn đang “lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta”, mà
nếu không trả lời được thì nước ta sẽ phải “thừa
nhận sự thua kém và sự thần phục của mình đối
với nước láng giềng
Để khen ngợi trí tuệ dân gian, người kể chuyện đã
xếp đặt tình huống để cho người ra câu đố ở vị trí sứ giả
nước ngoài, thậm chí là một nước lớn hơn đang “lăm le
muốn chiếm bờ cõi nước ta”, mà nếu không trả lời được
thì nước ta sẽ phải “thừa nhận sự thua kém và sự thần
phục của mình đối với nước láng giềng
“khen ngợi”: thể hiện sự công nhận
“tôn vinh”: là tôn lên một vị trí, danh hiệu cao quý
Ở đây “ trí tuệ dân gian” là năng lực đặc biệt nó
đáng được tôn vinh chứ không phải công nhận
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn ngắn
Em hãy viết đoạn văn ( khoảng 10 đến 15 câu)
chủ đề tự chọn, có sử dụng từ Hán Việt.
输入标题
输入标题
- Về hình thức:
+ Viết đoạn văn đảm bảo số câu.
+Đảm bảo hình thức đoạn văn.
+Trình bày sạch đẹp
- Về nội dung:
+ Chủ đề tự chọn
+Có sử dụng từ Hán Việt
Trải qua hơn bốn ngàn năm lịch sử, đất nước ta phải
trải qua bao trận chiến khốc liệt và đương đầu với nhiều kẻ
thù mạnh. Nhưng với tinh thần đoàn kết và kiên cường
trong chiến đấu, đất nước ta đã giành được nền độc lập
như ngày hôm nay. Nhân dân ta đã chấm dứt hàng trăm
năm sống dưới ách gông cùm, nô lệ của của thực dân,
phong kiến. Và ngày hôm nay, cả dân tộc lại cùng nhau
chung sức, tiếp tục xây dựng đất nước ngày càng phồn
vinh, giàu đẹp. Đó là truyền thống đoàn kết quý báu của
dân tộc ta.
输入标题
输入标题
ĐỐ VUI ĐỂ HỌC
Thiên thời , địa lợi, nhân hòa
Gần xa xin chúc mọi nhà yên vui.
Nhân đây xin có mấy lời
Đố về thiên để mọi người đoán chơi.
Thiên gì quan sát bầu trời?
Sai đâu đánh đó suốt đời thiên chi?
Thiên gì là hãng bút bi?
Thiên gì vun vút bay đi chói lòa?
Thiên gì ngàn năm trôi qua?
Thiên gì hạn hán phong ba hoàn hoành?
Thiên gì mãi mãi đi xa?
Thiên gì hát mãi bài ca muôn đời?
Thiên gì nổi tiếng khắp nơi
Thế gian cũng chỉ ít người nổi danh?
Thiên văn
Thiên lôi.
Thiên Long.
Thiên thạch.
Thiên niên kỉ.
Thiên tai.
Thiên di.
Thiên thu.
Thiên tài.
gia
ca
hà
ngữ
Quốc
tế
gia
tản
kì
thủy
định thất
Cư
ngụ
nữ
trú
tướng
Sơn
chiến
Bại
lâm
mài
vong
trận
Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
- (lâm chung,
sắp chết):
- (giáo huấn,
sắp
Conchết
chim ………… thì tiếng kêu thương.
sắp chết
Con người ……….. thì lời nói phải.
lâm chung
Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con
cháu phải thương yêu nhau.
giáo huấn
Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ……….
của Chủ tịch Hồ Chí Minh : cần, kiệm,
liêm, chính, chí công vô
dạytư.
bảo
43
………..(Phụ nữ / Đàn bà) Việt Nam anh hùng, bất khuất,
trung hậu, đảm đang.
Chọn từ thích hợp để điền
chỗmạng
chấmlãotrong
ví dụ
Cụ là nhà cách
thành.3 Sau
khisau
cụ …… (chết / từ trần),
và
giải
thích
tại
sao
em
lại
nhân dân địa phương đã ….. (mai táng / chôn) cụ trên một ngon
chọn từ đó?
đồi.
Bác sĩ đang khám ………(tử thi / xác chết).
PHỤ NỮ VIỆT NAM
ANH HÙNG
BẤT
TRUNG HẬU
ĐẢM ĐANG
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG,
ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO
NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG,
ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO
Theo em, vì sao người Việt Nam thích dùng từ
Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
Vì nó mang sắc thái trang trọng.
VD:
- Thanh Thảo = Cỏ Xanh
- Thanh Vân = Mây xanh
- Thu Thảo = Cỏ mùa thu
- Trường Giang = Sông dài
HƯỚNG DẪN
-Học bài, nắm các được nghĩa của một số yếu tố
Hán Việt.
-Chuẩn bị bài 4. QUÀ TẶNG THIÊN NHIÊN
Soạn “ Tản văn và tùy bút”
+ Soạn các câu hỏi SGK trang 76,7 7
- Tổ 1: Khái niệm tản văn và tùy bút
- Tổ 2: Mạch lạc trong văn bản: đặc điểm và
chức năng
- Tổ 3: Ngôn ngữ của các vùng miền
THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
LỚP 7A8
GV: NGUYEÃN KIM NGUYEÂN
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI
NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ
Đây là hình ảnh trong kì
họp …………...
Quốc Hội
Là cơ quan lập pháp tối
cao của một nước, do nhân
dân trong nước bầu ra.
Thủ tướng Nguyễn Xuân
Phúc và……………đến thăm
và làm việc tại thành phố
Bussan, Hàn Quốc
Phu nhân
Phu nhân: là người vợ
Đây là một con………….
Bạch mã
Bạch mã: Con ngựa màu
trắng.
Đây chính là………… của
nước Việt Nam.
Quốc kì
Quốc kì: Cờ Tổ quốc
Những con vật này ta
gọi chung là:…………..
Gia cầm
Gia cầm: động vật có
hai chân, thuộc nhóm
động vật có cánh được
con người chăn nuôi để
lấy trứng, thịt hoặc lông
vũ
Hình ảnh người mẹ ôm
ấp con. Đây là tình:……
Tình mẫu tử
Tình mẫu tử: là tình
mẹ con
TIẾT 37:
NGHĨA CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ
HÁN VIỆT THÔNG DỤNG VÀ
NGHĨA CỦA NHỮNG TỪ NGỮ
CÓ YẾU TỐ HÁN VIỆT VÀ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I.Ôn lại lý thuyết:
1. Yếu tố Hán Việt có nghĩa là gì?
Các tiếng tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán
Việt
I.Ôn lại lý thuyết:
1. Yếu tố Hán Việt :Các tiếng tạo nên từ Hán
Việt gọi là yếu tố Hán Việt
I.Ôn lại lý thuyết:
2. Từ Hán Việt là gì?
Từ Hán Việt là những từ vay mượn của tiếng Hán
được đọc theo cách phát âm của Tiếng Việt.
I.Ôn lại lý thuyết:
2. Từ Hán Việt : là những từ vay mượn của tiếng
Hán được đọc theo cách phát âm của Tiếng Việt
I.Ôn lại lý thuyết:
3. Từ ghép Hán Việt có mấy loại, đó là những
loại nào?
I.Ôn lại lý thuyết:
3. Từ ghép Hán Việt: Có 2 loại
+Từ ghép chính phụ
+ Từ ghép đẳng lập
4. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và
nghĩa của những từ ngữ có yếu tố Hán Việt:
a. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng:
- Quốc:
- Gia (1):
- Biến:
- Hữu:
- Hóa:
4. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và
nghĩa của những từ ngữ có yếu tố Hán Việt:
a. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng:
- Quốc: nước
- Gia (1): nhà – Gia (2): tăng thêm
- Biến: (1) thay đổi; (2) biến cố, tai họa
- Hội: họp lại, tụ lại, hợp lại
- Hữu:có
- Hóa:biến đổi
b.Nghĩa của những từ ngữ có yếu Hán Việt:
- Quốc biến:(quốc: nước; biến: biến cố, tai họa)
Tai họa, biến cố xảy ra trong nước
- Gia biến: ( gia: nhà; biến: biến cố, tai họa)
Tai họa, biến cố xảy ra trong gia đình
- Biến hóa: ( biến: thay đổi; hóa: biến đổi)
Biến đổi thành thứ khác
- Quốc gia: ( quốc: nước; gia: nhà): nước, nước nhà
- Quốc hội: ( quốc: nước; hội:họp lại)
Cơ quan lập pháp tối cao của một nước, do nhân dân trong
nước bầu ra
b .Nghĩa của những từ ngữ có yếu Hán Việt:
-
Quốc biến:
Gia biến:
Biến hóa:
Quốc gia:
Quốc hội:
Các
từ Hán Việt có một nghĩa duy
nhất:quốc gia, quốc biến, gia biến, còn có
các từ Hán Việt có hai hay nhiều nghĩa
khác nhau: biến sắc
+ Biến sắc (1): thay đổi màu sắc ( Con
tắc kè hoa có khả năng biến sắc theo cảnh
vật.)
+ Biến sắc (2):đổi sắc mặt đột ngột
( Mặt nó biến sắc.)
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Bài tập 1/64: Giải thích ý nghĩa của từ Hán
Việt được in đậm trong các câu sau:
PHIẾU HỌC TẬP
A
B
Đáp án
1. trí tuệ
1.
a. đạo lí về nhân sinh
2.quan niệm
2.
b. tiến hành, thực hiện
3.thiên nhiên
3.
c. sự hiểu biết, thông thái
4.thực hành
4.
d. tự nhiên
5.hoàn mĩ
5
e. hoàn hảo, tốt đẹp
6.triết lí
6.
f. cách hiểu riêng của mình về
một sự vật, vấn đề
PHIẾU HỌC TẬP
A
1.
B
Đáp án
1. trí tuệ
1.c
a. đạo lí về nhân sinh
2.quan niệm
2.f
b. tiến hành, thực hiện
3.thiên nhiên
3.d
c. sự hiểu biết, thông thái
4.thực hành
4.b
d. tự nhiên
5.hoàn mĩ
5.e
e. hoàn hảo, tốt đẹp
6.triết lí
6. a
f. cách hiểu riêng của mình về
một sự vật, vấn đề
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
Bài tập 1/ 64. Giải thích nghĩa của các từ Hán Việt được
in đậm trong các câu sau:
a. trí tuệ: là khả năng suy nghĩ và hành động sử
dụng kiến thức, kinh nghiệm, sự hiểu biết và cái
nhìn sâu sắc.
quan niệm: là cách hiểu riêng của mình về một sự
vật, một vấn đề.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
Bài tập 1/ 64. Giải thích nghĩa của các từ Hán Việt được in đậm
trong các câu sau
b. thiên nhiên: là những gì tồn tại xung quanh con
người mà không phải do con người tạo ra
thực hành:là làm để áp dụng lí thuyết vào thực tế
c. hoàn mĩ:là đẹp đẽ hoàn toàn
triết lí: là những điều được rút ra từ trải nghiệm như
một quan niệm nền tảng.
STT
Yếu tố Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
1
quốc (nước)
quốc gia,……..
2
gia (nhà)
gia đình, ….
3
gia ( tăng thêm)
gia vị,……..
4
biến ( tai họa)
tai biến,…..
5
biến ( thay đổi)
biến hình,…..
6
hội ( họp lại)
hội thao,….
7
hữu ( có)
hữu hình,….
8
hóa ( thay đổi, biến thành
tha hóa,….
STT
Yếu tố Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
1
quốc (nước)
quốc gia, đế quốc, cường quốc…
2
gia (nhà)
3
gia ( tăng thêm)
gia đình, gia chủ, gia súc, gia
cầm..
gia vị, gia tăng, gia nhập…
4
biến ( tai họa)
tai biến, binh biến, biến cố….
5
biến ( thay đổi)
biến hình, biến thể, hoạt biến….
6
hội ( họp lại)
hội thao, hội đồng, hội nghị….
7
hữu ( có)
hữu hình, hữu nghị, chiến hữu….
8
hóa ( thay đổi, biến thành
tha hóa, hóa trang, xã hội hóa….
1
2
Quốc
(nước)
- Quốc kì: lá cờ tượng trưng cho một nước
-Tổ quốc: đất nước
-Quốc ca: bài hát chính thức của một nước
-Quốc ngữ: tiếng nói chung của cả nước
-( đế quốc, quốc hiệu, quốc gia, cường
quốc, quốc kì, vương quốc, quốc tế…)
Gia (nhà) -Gia phong: tập quán, hành vi của một gia tộc
được lưu truyền từ đời này sang đời khác.
-Gia chủ: Người đứng đầu trong nhà
-Gia sư: Thầy dạy tại nhà
-Gia sản: tài sản trong nhà
- ( gia cảnh, gia huấn, gia pháp, gia bảo, gia
3
4
5
Gia ( tăng - Gia nhập: tham gia
- Gia vị: thứ cho thêm vào thức ăn để
thêm)
tăng vị thơm ngon của món ăn
- ( gia tăng, …..
Biến( tai - Tai biến: sự việc gây vạ bất ngờ
- Biến cố:là sự kiện xảy ra gây ảnh hưởng
họa)
lớn và có tác động mạnh đến đời sống
xã hội, cá nhân
Biến
-Biến hóa: thay đổi
( thay đổi) -Biến động: thay đổi lớn có ảnh hưởng đến
môi trường xung quanh.
-(biến tướng, biến chất, biến chủng, …
6
Hội (họp
lại)
-Hội nghị: cuộc họp
-Hội tụ: là gặp nhau cùng một thời điểm
-( hội viên, hội thoại, hội trường, dạ hội…
7
Hữu (có)
-Hữu hiệu: Có tác dụng, hiệu lực.
-Hữu ích: có ích
-( hữu hiệu, hữu dụng, hữu cơ, …)
8
Hóa( thay -Cảm hóa:làm xúc động người khác, khiến
đổi, biến cho thay đổi khí chất, bỏ ác theo thiện.
thành)
-Tiến hóa:Thay đổi trở nên tốt đẹp hơn
- ( biến hóa, hóa trang, chuyển hóa, tha hóa
Việc hiểu đúng nghĩa các từ Hán Việt giúp
các em đọc văn bản hiệu quả hơn, hiểu
được chính xác ý nghĩa văn bản.
II. Thực hành Tiếng việt:
Bài tập 3/ 64. Đặt câu với 3 từ Hán Việt tìm được ở bài
tập trên: (quốc bảo, hội tụ, gia vị, quốc kì, hội nghị,
tiến hóa )
- Thanh kiếm này được chỉ định là quốc bảo.
- Bao nhân tài đã hội tụ tại cuộc thi ngày hôm nay.
- Món canh này cần thêm gia vị.
II. Thực hành Tiếng việt:
Bài tập 3/ 64. Đặt câu với 3 từ Hán Việt tìm được ở bài
tập trên: ( Quốc kì, hội nghị, tiến hóa, gia đình, gia vị,
quốc bảo)
- Quốc kì của nước Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng.
- Hội nghị dự kiến sẽ kết thúc vào ngày mai.
- Con người tiến hóa từ một loài vượn cổ.
I. Thực hành Tiếng việt:
Bài tập 4/ 64. Trong câu sau, nếu thay từ “tôn
vinh” bằng “khen ngợi” thì ý nghĩa của câu có
thay đổi không? Theo em cách dùng từ nào hay
hơn? Vì sao?
Để tôn vinh trí tuệ dân gian, người kể chuyện
đã xếp đặt tình huống để cho người ra câu đố ở vị
trí sứ giả nước ngoài, thậm chí là một nước lớn
hơn đang “lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta”, mà
nếu không trả lời được thì nước ta sẽ phải “thừa
nhận sự thua kém và sự thần phục của mình đối
với nước láng giềng
Để khen ngợi trí tuệ dân gian, người kể chuyện đã
xếp đặt tình huống để cho người ra câu đố ở vị trí sứ giả
nước ngoài, thậm chí là một nước lớn hơn đang “lăm le
muốn chiếm bờ cõi nước ta”, mà nếu không trả lời được
thì nước ta sẽ phải “thừa nhận sự thua kém và sự thần
phục của mình đối với nước láng giềng
“khen ngợi”: thể hiện sự công nhận
“tôn vinh”: là tôn lên một vị trí, danh hiệu cao quý
Ở đây “ trí tuệ dân gian” là năng lực đặc biệt nó
đáng được tôn vinh chứ không phải công nhận
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn ngắn
Em hãy viết đoạn văn ( khoảng 10 đến 15 câu)
chủ đề tự chọn, có sử dụng từ Hán Việt.
输入标题
输入标题
- Về hình thức:
+ Viết đoạn văn đảm bảo số câu.
+Đảm bảo hình thức đoạn văn.
+Trình bày sạch đẹp
- Về nội dung:
+ Chủ đề tự chọn
+Có sử dụng từ Hán Việt
Trải qua hơn bốn ngàn năm lịch sử, đất nước ta phải
trải qua bao trận chiến khốc liệt và đương đầu với nhiều kẻ
thù mạnh. Nhưng với tinh thần đoàn kết và kiên cường
trong chiến đấu, đất nước ta đã giành được nền độc lập
như ngày hôm nay. Nhân dân ta đã chấm dứt hàng trăm
năm sống dưới ách gông cùm, nô lệ của của thực dân,
phong kiến. Và ngày hôm nay, cả dân tộc lại cùng nhau
chung sức, tiếp tục xây dựng đất nước ngày càng phồn
vinh, giàu đẹp. Đó là truyền thống đoàn kết quý báu của
dân tộc ta.
输入标题
输入标题
ĐỐ VUI ĐỂ HỌC
Thiên thời , địa lợi, nhân hòa
Gần xa xin chúc mọi nhà yên vui.
Nhân đây xin có mấy lời
Đố về thiên để mọi người đoán chơi.
Thiên gì quan sát bầu trời?
Sai đâu đánh đó suốt đời thiên chi?
Thiên gì là hãng bút bi?
Thiên gì vun vút bay đi chói lòa?
Thiên gì ngàn năm trôi qua?
Thiên gì hạn hán phong ba hoàn hoành?
Thiên gì mãi mãi đi xa?
Thiên gì hát mãi bài ca muôn đời?
Thiên gì nổi tiếng khắp nơi
Thế gian cũng chỉ ít người nổi danh?
Thiên văn
Thiên lôi.
Thiên Long.
Thiên thạch.
Thiên niên kỉ.
Thiên tai.
Thiên di.
Thiên thu.
Thiên tài.
gia
ca
hà
ngữ
Quốc
tế
gia
tản
kì
thủy
định thất
Cư
ngụ
nữ
trú
tướng
Sơn
chiến
Bại
lâm
mài
vong
trận
Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
- (lâm chung,
sắp chết):
- (giáo huấn,
sắp
Conchết
chim ………… thì tiếng kêu thương.
sắp chết
Con người ……….. thì lời nói phải.
lâm chung
Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con
cháu phải thương yêu nhau.
giáo huấn
Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ……….
của Chủ tịch Hồ Chí Minh : cần, kiệm,
liêm, chính, chí công vô
dạytư.
bảo
43
………..(Phụ nữ / Đàn bà) Việt Nam anh hùng, bất khuất,
trung hậu, đảm đang.
Chọn từ thích hợp để điền
chỗmạng
chấmlãotrong
ví dụ
Cụ là nhà cách
thành.3 Sau
khisau
cụ …… (chết / từ trần),
và
giải
thích
tại
sao
em
lại
nhân dân địa phương đã ….. (mai táng / chôn) cụ trên một ngon
chọn từ đó?
đồi.
Bác sĩ đang khám ………(tử thi / xác chết).
PHỤ NỮ VIỆT NAM
ANH HÙNG
BẤT
TRUNG HẬU
ĐẢM ĐANG
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG,
ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO
NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG,
ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO
Theo em, vì sao người Việt Nam thích dùng từ
Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
Vì nó mang sắc thái trang trọng.
VD:
- Thanh Thảo = Cỏ Xanh
- Thanh Vân = Mây xanh
- Thu Thảo = Cỏ mùa thu
- Trường Giang = Sông dài
HƯỚNG DẪN
-Học bài, nắm các được nghĩa của một số yếu tố
Hán Việt.
-Chuẩn bị bài 4. QUÀ TẶNG THIÊN NHIÊN
Soạn “ Tản văn và tùy bút”
+ Soạn các câu hỏi SGK trang 76,7 7
- Tổ 1: Khái niệm tản văn và tùy bút
- Tổ 2: Mạch lạc trong văn bản: đặc điểm và
chức năng
- Tổ 3: Ngôn ngữ của các vùng miền
 








Các ý kiến mới nhất