Bài 10. Tự lập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Dang Khoa Kim Dong
Người gửi: Nguyễn Trọng Khoa (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:12' 11-11-2009
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 97
Nguồn: Dang Khoa Kim Dong
Người gửi: Nguyễn Trọng Khoa (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:12' 11-11-2009
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy, cô giáo về dự giờ thăm lớp chào mừng hội giảng 20 - 11
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thuý
Trường THCS Chính Nghĩa
* Tình huống
Giờ kiểm tra toán, Hân một trong những HS giỏi toán đã làm xong bài. Nhìn sang bên trái, thấy đáp án Hoàng khác đáp án mình. Hân vội vàng sửa lại bài. Hân tiếp tục nhìn sang bên Tuấn, đáp án của Tuấn lại không giống đáp án Hân vừa sửa. Hân cuống lên định sửa tiếp thì trống đánh hết giờ.
Hãy nhận xét hành động của Hân? Hành động đó là biểu hiện gì?
Tiết 11
Tự lập
I. Đặt vấn đề
Anh Lê người yêu nước. Nhưng không đủ can đảm đi cùng Bác vì đó là chuyến đi mạo hiểm
- Việc Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước chỉ với hai bàn tay trắng thể hiện phẩm chất không sợ khó khăn, gian khổ, thể hiện tính tự lập cao.
- Vì Bác có sẵn lòng yêu nước.
Có lòng quyết tâm, hăng hái của tuổi trẻ, tin vào sức lực của chính mình
- Bài học: Không ngại khó, ngại khổ, có ý chí vươn lên trong học tập và lao động.
Nguyễn Ngọc Kí
Cảng nhà Rồng
Tiết 11
Tự lập
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là tự lập?
Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc tự lo liệu cuộc sống; dám vượt qua khó khăn không dựa dẫm, phụ thuộc, trông chờ vào người khác
Tự lập thể hiện sự tự tin, bản lĩnh, dám đương đầu với khó khăn thử thách, có ý thức nỗ lực phấn đấu vươn lên trong cuộc sống.
- Người tự lập không phải là người không bao giờ hợp tác với ai.
Tiết 11
Tự lập
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là tự lập?
2. Biểu hiện của tính tự lập.
Nhóm1: Tìm các biểu hiện của tính tự lập.
Nhóm2: Tìm các biểu hiện trái với tính tự lập.
Nhóm3: Hành vi tự lập.
Nhóm4: Hành vi không tự lập
Tự lập
Trái với tự lập
Tự lập, bền bỉ, bản lĩnh, tự tin, phấn đấu, can đảm, kiên trì, vượt khó
Nhút nhát, lo sợ, phụ thuộc, ngại khó, ỷ lại, dựa dẫm
Hành vi
Tự làm bài tập
Học thuộc bài khi lên bảng
Tự chuẩn bị đồ dùng học tập
Một mình chăm sóc em
Sợ chỗ đông người.
Đợi người khác cùng làm
Trông chờ vào người khác
- Học tập
- Giúp đỡ, phê bình
Tiết 11
Tự lập
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là tự lập?
2. Biểu hiện của tính tự lập.
3. ý nghĩa của tự lập
- Không bỏ dở công việc
Gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống.
- Được mọi người quý mến, tôn trọng
- Thông cảm, khâm phục, học tập
4. Rèn luyện để có tính tự lập.
- Không ngại khó, ngại khổ,
Làm hết công việc, không ỷ lạ cho người khác
Chủ động làm việc, không để nhắc nhở nhiều lần
Học tập gương tự lập.
- Rèn luyện thường xuyên trong mọi lĩnh vực
Tiết 11
Tự lập
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
III. Bài tập
Bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu vào những câu tục ngữ, ca dao nói về tính tự lập:
1. Muốn ăn cá phải thả câu
2. Hay làm đắp ấm cho thân.
3. Của ở bàn chân bàn tay.
4. Vụng ăn vụng tiêu, vơi niêu vơi nồi.
5. Tay không nói chẳng nên điều.
6. Nước lã mà vã nên hồ,
Tay không dựng nổi cơ đồ mới ngoan.
7. Giàu thì ta chẳng có tham
Khó thì ta liệu, ta làm ta ăn.
8. Có thân phải lập thân.
9. Làm người ăn tối lo mai
Việc mình hỗ dễ để ai lo lường.
1. Muốn ăn cá phải thả câu
2. Hay làm đắp ấm cho thân.
3. Của ở bàn chân bàn tay.
4. Vụng ăn vụng tiêu, vơi niêu vơi nồi.
5. Tay không nói chẳng nên điều.
6. Nước lã mà vã nên hồ,
Tay không dựng nổi cơ đồ mới ngoan.
7. Giàu thì ta chẳng có tham
Khó thì ta liệu, ta làm ta ăn.
8. Có thân phải lập thân.
9. Làm người ăn tối lo mai
Việc mình hồ dễ để ai lo lường.
Cha ông ta đã dạy:
“Cho con cần câu, không nên cho con xâu cá”
Em hiểu câu nói trên như thế nào?
Bài tập
Cha ông ta đã dạy:
“Cho con cần câu, không nên cho con xâu cá”
Em hiểu câu nói trên như thế nào?
Bài tập
Bài tập
Em haừy laọp keỏ hoaùch reứn luyeọn tớnh tửù laọp cuỷa baỷn thaõn trong hoùc taọp, trong lao ủoọng, trong caực hoaùt ủoọng cuỷa lụựp, cuỷa trửụứng vaứ trong sinh hoaùt haứng ngaứy theo baỷng sau:
Kính chúc sức khoẻ các thầy cô!
Chúc các em chăm ngoan học giỏi!
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thuý
Trường THCS Chính Nghĩa
* Tình huống
Giờ kiểm tra toán, Hân một trong những HS giỏi toán đã làm xong bài. Nhìn sang bên trái, thấy đáp án Hoàng khác đáp án mình. Hân vội vàng sửa lại bài. Hân tiếp tục nhìn sang bên Tuấn, đáp án của Tuấn lại không giống đáp án Hân vừa sửa. Hân cuống lên định sửa tiếp thì trống đánh hết giờ.
Hãy nhận xét hành động của Hân? Hành động đó là biểu hiện gì?
Tiết 11
Tự lập
I. Đặt vấn đề
Anh Lê người yêu nước. Nhưng không đủ can đảm đi cùng Bác vì đó là chuyến đi mạo hiểm
- Việc Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước chỉ với hai bàn tay trắng thể hiện phẩm chất không sợ khó khăn, gian khổ, thể hiện tính tự lập cao.
- Vì Bác có sẵn lòng yêu nước.
Có lòng quyết tâm, hăng hái của tuổi trẻ, tin vào sức lực của chính mình
- Bài học: Không ngại khó, ngại khổ, có ý chí vươn lên trong học tập và lao động.
Nguyễn Ngọc Kí
Cảng nhà Rồng
Tiết 11
Tự lập
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là tự lập?
Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc tự lo liệu cuộc sống; dám vượt qua khó khăn không dựa dẫm, phụ thuộc, trông chờ vào người khác
Tự lập thể hiện sự tự tin, bản lĩnh, dám đương đầu với khó khăn thử thách, có ý thức nỗ lực phấn đấu vươn lên trong cuộc sống.
- Người tự lập không phải là người không bao giờ hợp tác với ai.
Tiết 11
Tự lập
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là tự lập?
2. Biểu hiện của tính tự lập.
Nhóm1: Tìm các biểu hiện của tính tự lập.
Nhóm2: Tìm các biểu hiện trái với tính tự lập.
Nhóm3: Hành vi tự lập.
Nhóm4: Hành vi không tự lập
Tự lập
Trái với tự lập
Tự lập, bền bỉ, bản lĩnh, tự tin, phấn đấu, can đảm, kiên trì, vượt khó
Nhút nhát, lo sợ, phụ thuộc, ngại khó, ỷ lại, dựa dẫm
Hành vi
Tự làm bài tập
Học thuộc bài khi lên bảng
Tự chuẩn bị đồ dùng học tập
Một mình chăm sóc em
Sợ chỗ đông người.
Đợi người khác cùng làm
Trông chờ vào người khác
- Học tập
- Giúp đỡ, phê bình
Tiết 11
Tự lập
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là tự lập?
2. Biểu hiện của tính tự lập.
3. ý nghĩa của tự lập
- Không bỏ dở công việc
Gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống.
- Được mọi người quý mến, tôn trọng
- Thông cảm, khâm phục, học tập
4. Rèn luyện để có tính tự lập.
- Không ngại khó, ngại khổ,
Làm hết công việc, không ỷ lạ cho người khác
Chủ động làm việc, không để nhắc nhở nhiều lần
Học tập gương tự lập.
- Rèn luyện thường xuyên trong mọi lĩnh vực
Tiết 11
Tự lập
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
III. Bài tập
Bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu vào những câu tục ngữ, ca dao nói về tính tự lập:
1. Muốn ăn cá phải thả câu
2. Hay làm đắp ấm cho thân.
3. Của ở bàn chân bàn tay.
4. Vụng ăn vụng tiêu, vơi niêu vơi nồi.
5. Tay không nói chẳng nên điều.
6. Nước lã mà vã nên hồ,
Tay không dựng nổi cơ đồ mới ngoan.
7. Giàu thì ta chẳng có tham
Khó thì ta liệu, ta làm ta ăn.
8. Có thân phải lập thân.
9. Làm người ăn tối lo mai
Việc mình hỗ dễ để ai lo lường.
1. Muốn ăn cá phải thả câu
2. Hay làm đắp ấm cho thân.
3. Của ở bàn chân bàn tay.
4. Vụng ăn vụng tiêu, vơi niêu vơi nồi.
5. Tay không nói chẳng nên điều.
6. Nước lã mà vã nên hồ,
Tay không dựng nổi cơ đồ mới ngoan.
7. Giàu thì ta chẳng có tham
Khó thì ta liệu, ta làm ta ăn.
8. Có thân phải lập thân.
9. Làm người ăn tối lo mai
Việc mình hồ dễ để ai lo lường.
Cha ông ta đã dạy:
“Cho con cần câu, không nên cho con xâu cá”
Em hiểu câu nói trên như thế nào?
Bài tập
Cha ông ta đã dạy:
“Cho con cần câu, không nên cho con xâu cá”
Em hiểu câu nói trên như thế nào?
Bài tập
Bài tập
Em haừy laọp keỏ hoaùch reứn luyeọn tớnh tửù laọp cuỷa baỷn thaõn trong hoùc taọp, trong lao ủoọng, trong caực hoaùt ủoọng cuỷa lụựp, cuỷa trửụứng vaứ trong sinh hoaùt haứng ngaứy theo baỷng sau:
Kính chúc sức khoẻ các thầy cô!
Chúc các em chăm ngoan học giỏi!
 







Các ý kiến mới nhất