Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Từ láy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Trinh
Ngày gửi: 10h:02' 27-10-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
Tiết 16 - TỪ LÁY
Đáp án
Câu 1: Có mấy loại từ ghép?Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của từng loại? Cho ví dụ?
Có hai loại từ ghép:

Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính, tiếng phụ).
KIỂM TRA MIỆNG
Đáp án
Câu 2: Phân loại các từ ghép sau: bàn ghế, trắng phau, xanh rờn, xa tít, bút thước, vui tươi.
KIỂM TRA MIỆNG
I. Tìm hiểu chung

1) Các loại từ láy
a. Ví dụ
-Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại đăm đăm nhìn khắp sân trường, từ cột cờ đến tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch.
- Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe.



? Tìm từ láy và cho biết các từ láy đó có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh?
Đăm đăm:
Mếu máo:
Liêu xiêu:
Lặp lại tiếng gốc.
Lặp bộ phận m
Lặp bộ phận iêu
 Từ láy toàn bộ.
} Từ láy bộ phận.
Vì sao các từ láy sau không nói là bật bật, thẳm thẳm?
- bật bật→bần bật
- thẳm thẳm→thăm thẳm
 biến đổi phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về âm thanh.
 biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
- Từ láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn ( vd : nhỏ nhỏ, xiêu xiêu ) hoặc tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa về âm thanh
( vd: nho nhỏ, đèm đẹp, xôm xốp).
- Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu (vd : long lanh, nhăn nhó) hoặc phần vần
(vd: lắc đắc, lí nhí).
Bài tập nhanh
Xếp các từ láy sau vào 2 nhóm: Từ láy toàn bộ và Từ láy bộ phận: nho nhỏ, lặng lẽ , chiều chiều, xôn xao, xiêu xiêu, quanh quanh, mênh mông, long lanh. .
Từ láy toàn bộ:
nho nhỏ
xiêu xiêu
chiều chiều
quanh quanh
Từ láy bộ phận:
lặng lẽ
xôn xao
mênh mông
long lanh
b. Nghĩa của từ láy:
? Các từ láy trong mỗi nhóm sau có đặc điểm gì về âm thanh và về nghĩa
lí nhí, li ti, ti hí
- nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
- oa oa, tích tắc, gâu gâu
-Lí nhí, li ti, ti hí:
Có chung khuôn vần “ i ” biểu thị tính chất nhỏ bé về âm thanh và hình dáng.
- nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh:
Lặp lại phụ âm đầu và vần ấp. Mô tả trạng thái vận động khi lên khi xuống, gồ ghề không bằng phẳng.
Nghĩa của từ láy tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng
- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
 Tạo nghĩa dựa trên mô phỏng âm thanh.
d. So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng gốc:

- mềm mại - mềm
Mang sắc thái biểu cảm rõ rệt.
- thăm thẳm - thẳm ; ầm ầm - ầm; ào ào - ào
} Sắc nhấn mạnh.
- đo đỏ - đỏ
Sắc thái giảm nhẹ.
Nghĩa của từ láy có sắc thái riêng so với tiếng gốc
b. Đặc điểm về nghĩa của từ láy:
- Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng.
- Trong trường hợp từ láy có tiếng gốc có nghĩa thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ.
CẤU TẠO TỪ
TỪ ĐƠN
TỪ PHỨC
Từ ghép
Từ láy
CHÍNH PHỤ
ĐẲNG LẬP
LÁY TOÀN BỘ
LÁY BỘ PHẬN
Bài 1a. Các từ láy: Bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề.
b. Phân loại:
-Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp.
- Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nặng nề.
LUYỆN TẬP
Bài tập 2
Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy:.
……...ló
………nhỏ
nhức……
………..thấp
………..chếch
………ách
lấp
nho
nhối
thâm
chênh
anh
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:
a) nhẹ nhàng, nhẹ nhõm
- Bà mẹ ………… khuyên bảo con.
nhẹ nhàng
- Làm xong công việc, nó thở phào …………...như trút được ghánh nặng.
nhẹ nhõm
Bài tập 3:
b) xấu xí, xấu xa
a. Mọi người đều căm phẫn hành động ………..của tên phản bội.
xấu xa
b. Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, ………
xấu xí
Bài tập 4: Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ, nhỏ nhặt, nhỏ nhen, nhỏ nhoi.
- Cô giáo em có dáng người nhỏ nhắn.
- Bạn Lâm nói năng nhỏ nhẻ như con gái.
- Mẹ chăm chút cho các con từ những cái nhỏ nhặt nhất.
- Bạn bè không nên nhỏ nhen với nhau.
- Điều ước của cô ấy thật nhỏ nhoi.
Bài tập 5: Các từ : máu mủ , mặt mũi , tóc tai , râu ria , khuôn khổ , ngọn nghành, tươi tốt , nấu nướng , ngu ngốc, học hỏi , mệt mỏi , nảy nở … là từ ghép hay từ láy ?
Các từ trên là từ ghép . Vì các tiếng tạo nên có quan hệ với nhau về nghĩa.
Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp.
Những bông hoa rung rinh trong gió
Dòng sông lấp lánh ánh trăng.
Mây bồng bềnh trên đỉnh núi.
Đường đèo quanh co, khúc khuỷu.
Trời đổ mưa ào ào.
Đồng lúa xanh mơn mởn.
Hướng dẫn học tập
+ Nắm chắc kiến thức về từ láy.
+ Hoàn thiện bài tập vào vở .
+ Viết đoạn văn ngắn miêu tả “Cánh đồng lúa” có sử dụng ít nhất ba từ láy.
+ Chuẩn bị: Sông núi nước Nam.

.
Chúc các em học sinh
chăm ngoan, học giỏi.
 
Gửi ý kiến