Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị HƯơng Giang
Ngày gửi: 16h:03' 23-11-2021
Dung lượng: 132.6 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị HƯơng Giang
Ngày gửi: 16h:03' 23-11-2021
Dung lượng: 132.6 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập? Cho ví dụ ?
- Từ ghép CP có tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. VD: Bà ngoại
- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). VD: Bàn ghế
BT c) -lí nhí, ti hí, li ti -> cùng có nguyên âm i, có độ mở nhỏ, biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanh, hình dáng.
- Các từ láy oa oa, tích tắc, gâu gâu, mô phỏng âm thanh của tiếng trẻ em khóc, đồng hồ chạy, chó sủa.
- nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh -> biểu thị trạng thái vận động.
Giải thích nghĩa một số từ:
+ nhấp nhô: nhô lên thụt xuống liên tiếp, không đều nhau.
+ phập phồng: phồng lên xẹp xuống một cách liên tiếp.
+ bập bềnh: chuyển động lên xuống, nhấp nhô theo làn sóng, làn gió.
BT d) Nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ giảm nhẹ hơn so với tiếng gốc làm cơ sở cho chúng: mềm, đỏ.
Bài tập a trang 30
- Lấp ló, thấp thỏm, nhức nhối, xinh xắn, nho nhỏ, chênh chếch, vội vàng, thích thú
b. Chọn từ phù hợp
- nhẹ nhàng
- xấu xa
- tan tành
VD: Đặt câu với những từ còn lại
- Khuyên được nó quay về, tôi thở phào nhẹ nhõm.
- Con cóc trông thật xấu xí.
- Chó đuổi làm đàn gà con chạy tan tác.
Bài tập d trang 30
- Từ láy: lon ton, lách cách, gờn gợn
- Từ ghép: mặt mũi, tươi tốt, nấu nướng, học hỏi, tóc tai, ngọn ngành, nảy nở, mệt mỏi, khuôn khổ.
- BC: - Học nội dung bài
- Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống nội dung bài học về từ láy.
- Thực hiện hoạt động D, E
- BM: Chuẩn bị nội dung 4 bài 3: theo hướng dẫn trong tài liệu.
H: Thế nào là từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập? Cho ví dụ ?
- Từ ghép CP có tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. VD: Bà ngoại
- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). VD: Bàn ghế
BT c) -lí nhí, ti hí, li ti -> cùng có nguyên âm i, có độ mở nhỏ, biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanh, hình dáng.
- Các từ láy oa oa, tích tắc, gâu gâu, mô phỏng âm thanh của tiếng trẻ em khóc, đồng hồ chạy, chó sủa.
- nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh -> biểu thị trạng thái vận động.
Giải thích nghĩa một số từ:
+ nhấp nhô: nhô lên thụt xuống liên tiếp, không đều nhau.
+ phập phồng: phồng lên xẹp xuống một cách liên tiếp.
+ bập bềnh: chuyển động lên xuống, nhấp nhô theo làn sóng, làn gió.
BT d) Nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ giảm nhẹ hơn so với tiếng gốc làm cơ sở cho chúng: mềm, đỏ.
Bài tập a trang 30
- Lấp ló, thấp thỏm, nhức nhối, xinh xắn, nho nhỏ, chênh chếch, vội vàng, thích thú
b. Chọn từ phù hợp
- nhẹ nhàng
- xấu xa
- tan tành
VD: Đặt câu với những từ còn lại
- Khuyên được nó quay về, tôi thở phào nhẹ nhõm.
- Con cóc trông thật xấu xí.
- Chó đuổi làm đàn gà con chạy tan tác.
Bài tập d trang 30
- Từ láy: lon ton, lách cách, gờn gợn
- Từ ghép: mặt mũi, tươi tốt, nấu nướng, học hỏi, tóc tai, ngọn ngành, nảy nở, mệt mỏi, khuôn khổ.
- BC: - Học nội dung bài
- Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống nội dung bài học về từ láy.
- Thực hiện hoạt động D, E
- BM: Chuẩn bị nội dung 4 bài 3: theo hướng dẫn trong tài liệu.
 









Các ý kiến mới nhất