Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Từ láy - cực hay

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Thanh
Ngày gửi: 22h:41' 31-10-2015
Dung lượng: 226.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
Nhóm 3 – TH K34 C
Nguyễn Thanh Thanh – Tân Yên – Bắc Giang




Các kiểu từ


Từ đơn




Từ phức




Từ ghép



Ba
Mức độ
(đôi)


Đơn âm




Đa âm


Từ láy
Bộ phận
Tính chất
Toàn bộ


Số lần




Đôi


Mối quan
hệ

Thực
Chính – phụ
Hợp nghĩa

Khái niệm từ láy:

Từ láy là sản phẩm của phương thức láy – láy lại toàn bộ hay bộ phận hình thức ngữ âm của hình vị gốc (hình vị mang nghĩa từ vựng)
VD: xanh  xanh xanh
may  may mắn
rối  bối rối
Những từ không xác định được hình vị cơ sở, tư cách hình vị của chúng cũng không rõ ràng, được gọi là những từ đơn có hình thức láy.
Những từ có hình thức láy nhưng cả 2 hình vị đều có nghĩa từ vựng và có quan hệ với nhau về nghĩa thì đó chỉ là những từ ghép có hình thức ngữ âm ngẫu nhiên giống từ láy
Với 1 số từ có một trong hai hình vị đã mất nghĩa: chùa chiền, tuổi tác, đất đai, chim chóc, thịt thà, máy móc,… nhìn từ góc độ lịch đại có thể cho đây là các từ ghép hợp nghĩa. Nhưng xét theo đồng đại và nhấn mạnh vào ngữ âm thì có thể cho đây là các từ láy có ý nghĩa khái quát.
Khi nhận biết từ láy, không nên để hình thức chữ viết của từ “đánh lừa”
VD: những từ cuống quýt, cập kênh, cồng kềnh là những từ láy âm (phụ âm đầu “cờ” được lặp lại, được ghi bằng những chữ cái khác nhau)
a. Những tiêu chí phân loại:


Số lần láy
Mức độ láy
Từ láy tư
(sp của lần láy thứ 2)
Từ láy ba
(sp của lần láy thứ 1)
Từ láy đôi
Láy bộ phận
Láy toàn bộ
Láy đôi toàn
bộ có biến
thanh
Láy đôi toàn
bộ có biến
đổi vần, thanh
Láy âm
Láy vần
VD: xinh xắn, nhỏ nhắn, ngay ngắn,…
VD: sạch sành sanh,…
VD: khấp kha khấp khểnh, lấp la lấp lánh, ỡm à ỡm ờ,…
VD: xa xa, xinh xinh, xanh xanh
VD: dễ dàng, lò dò, gọn gàng
VD: đo đỏ, trăng trắng,...
VD: tôn tốt, đèm đẹp, khang khác,..
VD: dễ dãi, mập mạp, múa may,..
VD: lò dò, luẩn quẩn, lờ mờ,...
b. Nghĩa của từ láy
Nghĩa của từ láy được hình thành từ nghĩa của hình vị gốc theo hướng mở rộng hoặc thu hẹp, tăng cường hoặc giảm nhẹ.
VD: Lo lắng có ý nghĩa cụ thể hơn, tăng cường hơn so với lo
Ngu ngốc có ý nghĩa cụ thể hơn, tăng cường hơn so với ngu
Nhanh nhẹn có ý nghĩa cụ thể hơn, tăng cường hơn so với nhanh
Dạng phổ biến nhất của sắc thái hóa ý nghĩa hình vị cơ sở là cụ thể hóa nghĩa của hình vị cơ sở (làm cho nghĩa của từ láy cụ thể, rõ nét, xác định hơn, hẹp hơn, gợi tả hơn, có giá trị biểu hiện và biểu cảm cao hơn so với hình vị cơ sở).
- Một số từ láy bị giảm nhẹ hoặc bị thu hẹp bớt nghĩa của các hình vị cơ sở
VD: Xanh xanh giảm nghĩa hơn so với xanh
Đo đỏ giảm nghĩa hơn so với đỏ
Trăng trắng giảm nghĩa hơn so với trắng
Một số từ láy có cùng khuôn vần và có cùng mô hình cấu tạo thường có cùng một giá trị ngữ nghĩa nào đấy
VD: Vuông vắn, tròn trặn, lành lạnh, thẳng thắn, ngay ngắn,… thường diễn tả một tính chất đạt đến một sự chuẩn mực


Tóm lại, nghĩa của từ láy khá phong phú,
đa dạng, nhiều màu vẻ, có giá trị biểu
hiện, biểu cảm rất cao. Với đặc trưng
này, từ láy xứng đáng được coi là một
loại từ đặc sắc, có vị trí quan trọng trong
ngôn ngữ văn chương.
Hết
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓