Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tu lieu bai giang

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thưởng
Ngày gửi: 15h:44' 04-10-2012
Dung lượng: 667.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC SẠCH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN NĂM 2011
PHẦN THỨ TƯ
Triển khai Chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn tại các trường Tiểu học tỉnh Điện Biên
Năm học 2011-2012
I. NƯỚC SẠCH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
1.1 Vai trò của nước đối với sức khỏe
1.2 Các nguồn nước trong thiên nhiên
1.3 Các loại hình cấp nước sạch
1.4 Một số biên pháp làm sạch nước
Nước sạch đối với đời sống con người
Vai trò của nước đối với sức khỏe
Nước chiếm 63% trọng lượng cơ thể
Nước đưa vào cơ thể đa vi chất để duy trì sự sống
Cần thiết cho nhu cầu VSCN và VS cộng đồng, sản xuất,..
Nước có vai trò quan trọng như trên nhưng lại là môi trường trung gian gây truyền bệnh.
Các nguồn nước trong thiên nhiên
- Nước mưa
- Nước sông, suối, hồ, ao
Nước ngầm
* Thế nào là nước sạch ( trong, không màu, không mùi vị lạ gây khó chịu, không chứa các mầm bệnh và các chất độc hại)
Các loại hình cấp nước sạch
Bể, lu chứa nước mưa
Giếng đào (cách nhà tiêu tối thiểu 10m)
Giếng khoan
Công trình cấp nước công cộng (nhà máy nước)

Một số biện pháp làm sạch nước
Đánh phèn : KaMg2 (no3)3
Làm trong nước bằng biện pháp dân gian (dùng mùng tơi, dâm bụt)
bể lọc
Khử trùng bằng hoá chất viên nén cloramin T hoặc B
Thau, rửa, làm trong và khử trung giếng
Nước uống
Yêu cầu đảm bảo đạt tiêu chuẩn vệ sinh
Nước uống phải được đun sôi
Không được uống nước lã
Hiện nay có nước uống đóng bình qua xử lý công nghiệp, cần xem xét kỹ thương hiệu cũng như phương tiện xử lý nguồn nước.
II. VỆ SINH
2.1 Vệ sinh cá nhân
2.2 Vệ sinh răng miệng
2.3 Vệ sinh mắt
2.4 Vệ sinh tai
2.5 Vệ sinh ăn uống
2.6 Vệ sinh trang phục
Vệ sinh cá nhân
1. Vệ sinh thân thể
1.1 Vệ sinh da
- Rửa tay
+ Tác hại của bàn tay bẩn
+ Lợi ích của việc rửa tay bằng xà phòng và nước sạch.
Lúc nào cần rửa tay
+ Rửa tay trước khi rửa mặt
+ Rửa tay trước khi ăn
Vệ sinh cá nhân
+ Rửa tay sau khi đi tiêu, đi tiểu, sau khi làm vệ sinh cho em bé
+ Rửa tay sau khi chơi bản, chơi với các con vật
+ Rửa tay sau khi đi học hoặc đi làm về, đếm tiền, quét rác...
+ Rửa tay khi tay bị dính các chất bẩn
+ Rửa tay bất kỳ lúc nào khi muốn rửa tay

Vệ sinh cá nhân
Quy trình rửa tay, rửa mặt, tắm gội (thực hiện theo các bước trong tài liệu trang 18,19)
Vệ sinh răng miệng
Lợi ích của răng
Cấu trúc của răng (Men răng, ngà răng, xương răng, tủy, lợi)
Bệnh của răng (sâu răng, viêm lợi)
Nội dung vệ sinh răng miệng (duy trì đánh răng hàng ngày)
Đồ dùng đánh răng (bàn chải, kem, cốc, nước sạch)
Cách đánh răng
Vệ sinh mắt
Lợi ích của mắt
Đặc điểm mắt của trẻ em (chưa ổn định)
Nội dung vệ sinh mắt
đề phòng các bệnh nhiễm khuẩn như đau mứt hột, mắt đỏ cần chú ý:
Rửa mặt, tắm gội bằng xà phòng và nước sạch
Khăn mặt riêng, luôn giặt bằng xà phòng, phơi khô.
Không nghịch bẩn, biết cách quét dọn lau chùi vệ sinh nhà ở.
Thường xuyên khám mắt để phát hiện kịp thời.
Đề phòng cận thị, hiếng, lác


Vệ sinh tai
Lợi ích của tai
Đặc điểm của tai trẻ em (phát triển chưa đầy đủ và hoàn chỉnh)
Nội dung vệ sinh tai
+ Giữ sạch tai
+ Bảo vệ tai (tiếng động lớn, nước, vật lạ..) chữa sớm các bệnh mũi, họng có tác dụng phòng cho tai.

Vệ sinh mũi
Lợi ích của mũi (phân biệt mùi và hô hấp)
Đặc điểm của mũi trẻ em
+ Lỗ mũi hẹp, niêm mạc mỏng mạch máu dày nên mũi trẻ dễ bị tắc và chảy mấu cam
+ Khả năng diệt khuẩn và ngăn bụi kém nên trẻ dễ mắc các bênh về mũi
+ Lỗ mũi hẹp nên dễ bị tắc khi trẻ nhét các vật lạ như hạt ngô, hạt na…

Vệ sinh mũi
+ Có ý thức giữ mũi sạch, chống bụi, không thò tay ngoái lỗ mũi.
+ Giữ mũi thông thoáng thường xuyên. Chữa các bệnh về mũi kịp thời
+ Tránh để mũi nhiễm lạnh đột ngột. Không thở bằng miệng.
+ Giữ vệ sinh răng miệng vì có liên quan đến mũi
+ Tránh va chạm mạnh làm tổn thương mũi

Vệ sinh trang phục
Lợi ích của vệ sinh trang phục
+ Bảo vệ da, chống nhiễm khuẩn, hoặc thương tích, điều hòa nhiệt độ cơ thể.
+ Thể hiện sự văn minh lịch sự của mỗi cá nhân khi tham gia sinh hoạt với cộng đồng
+ Thể hiện nếp sống văn hóa của xã hội
* Nội dung vệ sinh trang phục (giữ sạch, giặt Quần áo bằng nước sạch và xà phòng. Không mặc chung quần áo, dày dép…
Vệ sinh ăn uống
Lợi ích của việc giữ vệ sinh trong ăn uống
Ngăn chặn bệnh tật truyền nhiễm đường tiêu hóa
Đảm bảo vệ sinh môi trường (không vứt thức ăn thừa bừa bãi..)
Tạo điều kiện để ăn ngon, khắc phục nếp sống lạc hậu.
Nội dung vệ sinh ăn uống
- Khi ăn uống phải biết chọn lựa thức ăn, thức uống sạch cụ thể:
Vệ sinh ăn uống
Lương thực, phẩm không bị ô nhiễm (mốc, hóa chất, phân tươi..)
Bảo quản nơi khô ráo, mát mẻ, sạch sẽ.
Ăn chín, uống sôi
Dụng cụ nấu nướng, đựng đồ ăn, đồ dùng phải đảm bảo sạch sẽ.
Ăn uống điều độ, có thói quen rửa tay trước khi ăn

III. MÔI TRƯỜNG
3.1 Môi trường và sức khỏe
3.2 Trẻ em với môi trường
3.3 Cách xử lý rác thải
3.4 Một số bệnh liên quan đến nước và vệ sinh môi trường
Môi trường và sức khỏe
Khái niệm môi trường: là tổng thể các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới vật thể và sự kiện mà ta nói tới.
Môi trường được phân ra 3 loại : thiên nhiên, xã hội và nhân tạo. Trong thực tế 3 môi trường này xen lẫn với nhau.

Môi trường và sức khỏe
Chức năng của môi trường
Là không gian sống của con người
Là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho đời sống, sản xuất và các hoạt động khác của con người.
Là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra.
Môi trường và sức khỏe
Những yếu tố môi trường gây nguy hại cho sức khỏe
Ô nhiễm không khí
Ô nhiệm nguồn nước
Ô nhiễm môi trường đất
Trẻ em với môi trường
Trẻ em là đối tượng dẽ bị ảnh hưởng bởi tác động xấu của môi trường. Các em thường là những người nhiễm bệnh đầu tiên khi các vụ dịch liên quan đến nước, vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm bùng phát dẫn đến hậu quả đối với SK, dinh dưỡng, thể chất và tinh thần trong tương lai.
TRẺ EM VỚI MÔI TRƯỜNG
Cách thu gom và xử lý rác thải
Các loại rác và nước thải trong sinh hoạt
Các loại rác thải (hữu cơ – phân huỷ đươc. Vô cơ – không phân huỷ được)
Các loại nước thải (thải sinh hoạt, thải công nghiệp, thải do mưa to, lũ lụt)
* Tác hại của rác thải và nước thải.
Ô nhiễm môi trường sống
Nguồn chứa mầm bệnh
Nơi hoạt động của các con vật trung gian truyền bệnh.
Lợi ích của việc thu gom và xử lý rác thải, nước thải
Đối với sức khoẻ
Đối với kinh tế
Đối với nhà trường
Đối với xã hội
Cách thu gom và xử lý rác thải
Tại gia đình
Tại trường học
Nơi công cộng
Cách xử lý
- Ủ rác
Đốt rác
Chôn rác

Một số bệnh liên quan đến nước và vệ sinh môi trường
Các bệnh đường tiêu hóa (tả, lỵ, thương hàn, ỉa chảy, viêm gan A bại liệt… thường do ăn uống phải những thực phẩm hay nước uống bị nhiễm khuẩn có từ trong phân người.
Đường lây truyền bệnh
+ Bệnh truyền từ người này sang người khác và và có thể gây thành dịch đe dọa đến tính mạng của cộng đồng đặc biệt là trẻ em.
Phân là nguồn chứa đủ loại mầm bệnh...
Một số bệnh liên quan đến nước và vệ sinh môi trường
Bệnh giun sán
Giun sán là bệnh truyền nhiễm gặp khá phổ biến trong lứa tuổi học sinh. Bệnh có thể gặp là giun đữa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn, sán lá gan, sán lá ruột, sán lá phổi
Đường lây truyền: Từ trứng, ấu trùng từ phân người qua môi trường trung gian nước, đất, trong ốc, cua...
Bệnh giun sán
Các biện pháp phòng bệnh
+ Không đi chân đất, không cho trẻ nhỏ mặc quần thủng đít.
+ Không ăn thịt các loại gia súc bị bệnh hoặc đã chết.
+ Giết mổ gia súc phải được thú y kiểm tra tránh bệnh gạo, ấu trùng sán
+ Không ăn sống các loại thủy sản
+ Điều trị triệt để người mắc bệnh gun sán
+ Thường xuyên rửa tay bằng nước sạch và xà phòng.


Bệnh do muỗi truyền

Đường lây truyền: Thông qua con đường đốt, (hút máu) từ người bệnh truyền sang người lành.
Các loại bệnh do muỗi: (sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, bệnh giun chỉ)
Các biện pháp phòng
Triệt phá nơi muỗi sinh sản. Diệt ấu trùng muỗi. Phun thuốc, hương diệt muỗi. Cống muỗi đốt. Vệ sinh nhà ở, phát quang bụi rậm quanh nhà.
Các bệnh về mắt, ngoài da
Đường lây truyền chủ yếu do thiếu nước để sử dụng trong vệ sinh cá nhân, trong sinh hoạt hàng ngày hoặc dùng nước không sạch.
Bệnh đau mắt đỏ, mắt hột...do vi khuẩn gây ra có thể gây thành dịch. Bệnh lan do tiếp xúc trực tiếp hoặc dùng chung khăn mặt...
Bệnh ngoài da thường gặp như: ghẻ, lở, hắc lào, nấm, chấy rận... Bệnh lây do tiếp xúc trực tiếp, do tắm rửa hoặc ngâm minh trong nước, bị ô nhiễm, do dùng chung quần áo.
Cúm gia cầm
Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút cúm A/H5N1 gây ra cho các gia cầm. Đây là loại bệnh nguy hiểm làm cho gia cầm chết đột ngột, lan truyền nhanh gây ra đại dịch. Cúm gia cầm có thể lây sang người
Cúm gia cầm
Cách phát hiện gia cầm bị bệnh
Chảy nước mắt, nước dãi, đứng túm tụm với nhau, lông xù, uể oải, ít đi lại, đầu gật gù, gục xuống đất.
Khó thở
Phù đầu và mù mắt
Xuất huyết dưới da, đặc biệt là chân.
ỉa chảy, chảy dãi và nước mắt
Riêng vịt, ngan, ngỗng có thể không có biểu hiện gì.
Đường lây truyền cúm gia cầm
Môi trường (đất, nước, không khí) bị nhiễm vi rút.Tiếp xúc trực tiếp.Chăn nuôi
Giết mổ. Ăn thịt.
Nguy cơ lây từ người sang người (chưa chứng minh chắc chắn)
Các triệu chứng của người mắc bệnh: sốt cao đột ngột, ho khan, đau họng, đau đầu
Đau nhức, mỏi cơ, đau quanh hố mắt, nổi hạch, tiêu chảy, mệt mỏi
Cách xử trí và biện pháp phòng chống cúm gia cầm
Khi có các triệu chứng nêu trên cần đưa bệnh nhân đến khám tại các cơ sở y tế để xác định.
Các biện pháp phòng chống cúm gia cầm
Tiêm vắc xin cho gia cầm
Tránh tiếp xúc với gia cầm bị bệnh
- Không nuôi gia cầm chung với các vật nuôi khác..... Vệ sinh chuồng trại, đeo khẩu trang, xử lý khi giết mổ....
Các biện pháp phòng bệnh
Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn, sau khi đi đại, tiểu tiện....
Rửa tay trước và sau khi chế biến thức ăn
Không ăn thức ăn ôi thiu. Phải ăn chín, uống sôi.
Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
Bảo quản và sử dụng tốt nguồn nước sạch.
Không để môi trường bị ô nhiễm.Thực hiện 3 diệt. Tiêm chủng vắc xin.

IV. XỬ LÝ RÁC THẢI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
4.1 Xử lý phân người (gia xúc, gia cầm)
4.2 Xử lý nước thải
4.3 Truyền thông về sức khỏe và môi trường
Các giải pháp thu gom và xử lý phân người
Tại sao phải thu gom và xử lý phân người
Tác hại của phân người (chứa các mầm bệnh,là nơi sinh sống của ruồi, muỗi, nhặng, gián, chuột là các con vật trung gian truyền bệnh) phân người sản sinh mùi thối khó chịu
Lợi ích của việc thu gom phân người
- Phòng bệnh, làm phân bón vì sau khi ủ phân người có nhiều chất đạm, muối khoáng hơn phân tươi.
Xây dựng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh
Yêu cầu nhà tiêu: không ô nhiễm môi trường, không có mùi hôi thối, khó chịu, không thu hút côn trùng vàgia súc. Tạo điều kiện để phân và nước thải bị phân huỷ hết mầm bệnh. An toàn và thuận tiện khi sử dụng.
Nhà vệ sinh thân thiện với trẻ (lối đi, bậc, tay vịn, không đọng nước, lỗ tiêu nhỏ, có mái che, thoáng, có nước vệ sinh hàng ngày)


Giới thiệu một số nhà tiêu hợp vệ sinh
Nhà tiêu 2 ngăn, ủ phân tại chỗ
Nhà tiêu chìm có ống thông hơi (đây là dạng hầm chứa phân khô vì không có nước)
Yêu cầu: không xây dựng ở nơi thường bị ngập úng. Cách nguồn nước ăn uống sinh hoạt từ 10m trở lên...
Nhà tiêu thấm dội nước (không ưu việt)
Nhà tiêu tự hoại (ưu việt nhất)
Thu gom và xử lý nước thải
Tại gia đình
- Quanh nhà ở, chuồng gia súc, giếng nước phải có rãnh thoát nước dẫn ra hố thấm nước thải
Nơi cộng đồng (San lấp tất cả các vũng nước đọng, để triệt nơi sản xuất ruồi, muỗi)
Truyền thông giáo dục sức khỏe theo phương pháp tiếp cận kĩ năng sống
Khái niệm cơ bản về truyền thông
- Truyền thông là một quá trình thông tin 2 chiều diễn ra liên tục nhằm chia sẻ kiến thức, thái độ, tình cảm và kĩ năng để tạo ra sự hiểu biết lẫn nhau, giúp đối tượng chủ động thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi.
Truyền thông giáo dục sức khỏe theo phương pháp tiếp cận kĩ năng sống
Mô hình truyền thông
- Ai? – Nguồn truyền thông
Nói về vấn đề gì? – Thông điệp
Nói cho đối tượng nào? – Người nhận
Bằng phương pháp nào? – Kênh truyền thông
Làm thế nào để biết hiệu quả? – Phản hồi
Phương pháp truyền thông
Truyền thông trực tiếp
Truyền thông gián tiếp
Truyền thông giáo dục sức khỏe theo phương pháp tiếp cận kĩ năng sống
Sáu nguyên tắc cơ bản trong quá trình truyền thông.
Tìm hiểu những điều mà đối tượng đã biết và làm. Hãy khen họ nếu họ làm tốt
Bổ sung những thông tin còn thiếu, mô tả chính xác những điều mà mỗi người nên làm
Tìm hiểu các khó khăn mà đối tượng có thể gặp phải khi thực hiện hành vi mới thảo luận cách giải quyết
Kiểm tra xem đối tượng có hiểu gì tuyên truyền viên nói không.

Truyền thông giáo dục sức khỏe theo phương pháp tiếp cận kĩ năng sống
Động viên khuyến khích họ làm theo
Đạt được cam kết họ sẽ làm trong tương lai
MỘT SỐ KĨ NĂNG TRUYỀN THÔNG NHẰM THAY ĐỔI HÀNH VI VỆ SINH
Kĩ năng tư vấn
Kĩ năng thảo luận nhóm
Kĩ năng làm mẫu thực hành
Kĩ năng tiến hành một buổi nói chuyện
Kĩ năng tổ chức chức chiến dịc truyền thông
Kĩ năng thăm hộ gia đình
Kĩ năng sử dụng tranh ảnh, vật mẫu
Phương pháp tiếp cận kỹ năng sông trong truyền thông giáo dục sức khỏe
KNS là khả năng tâm lý, XH của mỗi người cho những hành vi thích ứng và tích cực giúp cho bản thân đối phó hiệu quả với những đòi hỏi, thử thách của cuộc sống.
Mục tiêu tiếp cận kĩ năng sống trong giáo dục SK học sinh
+ nâng cao hiểu biết về SK

Phương pháp tiếp cận kỹ năng sông trong truyền thông giáo dục sức khỏe
Hiểu và tự giải quyết những vấn đề về sức khỏe bản thân
Nâng cao khả năng tự đánh giá bản thân và tính tự trọng, tự tin trong quan hệ với bạn bè và người lớn.
Biết coi trọng phụ nữ và các em gái, ngăn chặn hành vi bất bình đẳng giới
Nâng cao hiểu biết về các tệ nạn XH..
Lợi ích của giáo dục sức khỏe
Lợi ích về sức khỏe cho học sinh
Lợi ích về giáo dục
Lợi ích về văn hóa xã hội
Lợi ích về kinh tế
Lợi ích về chính trị.

Một số kĩ năng sống cần được vận dụng trong giáo dục học sinh
Kĩ năng giao tiếp
Kĩ năng tự nhận thức
Kĩ năng xác định giá trị
Kĩ năng ra quyết định
Kĩ năng kiên định
Kĩ năng đặt mục tiêu
V. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VỆ SINH CÁ NHÂN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG Ở TiỂU HỌC
5.1 Vệ sinh cá nhân 11 bài
5.2 Vệ sinh môi trường 9 bài
5.3 Phương pháp giảng dạy
Chương trình giáo dục vệ sinh cá nhân & vệ sinh môi trường ở tiểu học
Chương trình gồm 20 bài với 2 chủ đề VSCN và VSMT
VSCN đối với các lớp 1,2,3 gồm có 8 bài đó là: Rửa tay; ăn uống sạch sẽ; phòng bệnh giun; giữ vệ sinh răng miệng; rửa mặt; phòng bệnh mắt hột; tắm gội; phòng bệnh ngoài da.
VCSN đối với lớp 4,5 gồm có 3 bài: Rửa tay; giữ vệ sinh răng miệng; phòng bệnh mắt hột
Chương trình giáo dục vệ sinh cá nhân & vệ sinh môi trường ở tiểu học
VSMT ở lớp 1,2,3 gồm có 4 bài: Giữ vệ sinh nhà ở; giữ vệ sinh trường lớp;Giữ vệ sinh làng xã (phố phường), tác hại của phân, rác thải và một việc làm có liên quan đến phân, rác thải trong cuộc sống hàng ngày.
VSMT lớp 4,5 gồm 5 bài: Phòng bệnh lây do muỗi truyền; nước và đời sống; Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm; các cách làm sạch nước; Một số con vật trung gian truyền bệnh.

Chương trình giáo dục vệ sinh cá nhân & vệ sinh môi trường ở tiểu học
Phương pháp giảng dạy vệ sinh môi trường ở tiểu học
- Việc giảng dạy vệ sinh môi trường ở tiểu học như dạy môn TNXH quy trình giảng dạy được thông qua các hoạt động theo từng bước cụ thể (trong tài liệu) có chú ý đến hoạt động đóng vai.

CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC SẠCH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
TỈNH ĐiỆN BIÊN

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN !
 
Gửi ý kiến