Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Liên bang Nga

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TS;Phạm Viết Hồng,ĐHSP Huế
Người gửi: Tuyết Nga Vđ (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 05-02-2012
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích: 0 người
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ LB NGA
1. Lịch sử phát triển kinh tế
Thời kỳ trước năm 1917: kinh tế phong kiến lạc hậu. GDP chiếm khoảng 0,3% thế giới
- Thời kì 1917 – 1980 tăng trưởng nhanh khoảng 4 – 5%
- Thời kì 1980 – 1990: tăng rất chậm khoảng 1 – 2%.
Thời kì 1991 – 1998: suy giảm nghiệm trọng: -7 đến -10%.

- Thời kỳ sau khi Liên Xô sụp đổ
Under the Putin administration, Russia`s economy saw the nominal Gross Domestic Product (GDP) double, climbing from 22nd to 11th largest in the world. The economy made real gains of an average 7% per year (2000: 10%, 2001: 5.7%, 2002: 4.9%, 2003: 7.3%, 2004: 7.2%, 2005: 6.5%, 2006: 7.7%, 2007: 8.1%, 2008: 5.6%), making it the 6th largest economy in the world in GDP(PPP).
industry grew by 75%, investments increased by 125%
GDP năm 2008: 1677 triệu $
Tốc độ tăng trưởng năm 2008: 5,6%
nông nghiệp: 4,6%, công nghiệp 39,1%, dịch vụ 56,3% (2007 est)
Dầu, khí tự nhiên, kim loại, gỗ và chiếm hơn 80% xuất khẩu củaNga ở nước ngoài. Từ năm 2003, tuy nhiên, xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên bắt đầu giảm tầm quan trọng. Kinh tế thị trường nội bộ được tăng cường đáng kể. Mặc dù giá năng lượng cao hơn, dầu và khí đốt chỉ đóng góp 5,7% GDP của Nga và chính phủ dự đoán này sẽ giảm xuống 3,7% vào năm 2011. Nguồn thu từ xuất khẩu dầu và khí đốt cho phép Nga tăng dự trữ ngoại hối của mình từ 12 tỷ USD năm 1999 đến  597,3$ tỉ năm 2008, lớn thứ ba dự trữ ngoại hối trên thế giới.
BÀI THẢO LUẬN:
“ CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA”
I – CƠ CẤU VÀ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP:
1- Trước 1993:
Nga là một thành viên quan trọng của liên bang Xô Viết.
Giá trị sản lượng công nghiệp chiếm 20 % thế giới.
Cơ cấu ngành mất cân đối rõ nét.
+ Công nghiệp nặng phát triển và đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Nga
+ Công n ghiệp nhẹ chưa thực sự phát triển. Chủ yếu là các ngành sản xuất tiêu dùng cơ bản như dệt may, văn phòng phẩm, sản xuất đồ điện…
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
Tỉ trọng một số sản phẩm công nghiệp của liên bang Nga so với
Liên Xô cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX (%)
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
Ngành công nghiệp dầu khí ở Nga là một trong những lớn nhất trên thế giới. Nga cótrữ lượng lớn nhất, và là nước xuất khẩu lớn nhất của khí tự nhiên. Nó có trữ lượngthan lớn thứ hai, các trữ lượng dầu lớn thứ tám, và là nước xuất khẩu lớn nhất củadầu. [2] Nó là lớn nhất sử dụng năng lượng thứ ba. [3]

Nga là nước sản xuất dầu lớn nhất thế giới, sản xuất trung bình là 9.930.000 thùngdầu mỗi ngày trong năm 2009 với tổng số 494.200.000 tấn. [2] Nó sản xuất 12%lượng dầu của thế giới và có một chia sẻ cùng trong dầu toàn cầu xuất khẩu. [4]Trong tháng sáu năm 2006, Nga dầu thô và condensate sản xuất đạt đến hậu Xô viếttối đa 9,7 triệu thùng / ngày (b / d). Vượt quá sản xuất trong năm 2000 tăng 3,2 triệu thùng / d. Nga xuất khẩu bao gồm hơn 5 triệu b / d của dầu và b gần 2 triệu / d cácsản phẩm tinh chế, mà đi chủ yếu sang thị trường châu Âu. Các nhu cầu trong nướctrong năm 2005 là 2,6 triệu thùng / ngày vào trung bình [5] Đây cũng là quốc gia trung chuyển chính của dầu từ Kazakhstan..
Nga là nước lớn thứ hai thế giới xuất khẩu vũ khí thông thường sau khi Hoa Kỳ. Trong năm 2008, Nga cung cấp trên 8 tỷ vũ khí cho nước ngoài.  Sản phẩm Hàng không chiếm khoảng một nửa xuất khẩu vũ khí của đất nước. Cơ cấu xuất khẩu vũ khí năm 2009: 61% Không gian vũ trụ, 21% mặt đất, 9% hải quân, phòng không 8% và 1% khác. Đứng đầu là Algeria chiếm 29%, Ấn Độ (25%) và Trung Quốc(10%). Việt Nam trở thành khách hàng lớn nhất của Nga về vũ khí của các hợp đồng mới ký kết trong năm 2009, đặc biệt là do một đơn đặt hàng lớn cho sáu dự án tàu ngầm Kilo 636M-class. 
Russian arms exports by year[9]
Công nghiệp quốc phòng của Nga
Ngành công nghiệp máy bay của Nga
Sản xuất máy bay là một ngành công nghiệp quan trọng ở Nga, sử dụng khoảng 355.300 người. Ngành công nghiệp máy bay của Nga đầu tư chủ yếu cho các máy bay quân sự cạnh tranh quốc tế như MiG-29 và Su-30, trong khi các dự án mới như Sukhoi Superjet 100 là hy vọng làm sống lại vận mệnh của máy bay dân sự. Nó là một trong những khoa học chuyên sâu ngành công nghệ cao và sử dụng số lượng lớn nhất của nhân viên lành nghề. Việc sản xuất và giá trị của chi nhánh máy bay quân sự đến nay bỏ xa các ngànhcông nghiệp quốc phòng khác, các sản phẩm máy bay chiếm hơn một nửa xuất khẩu vũ khí của nước này.
Russian Automotive Industry 2000-2008
Ngành công nghiệp ô tô ở Nga

Sản xuất ô tô là một ngành công nghiệp quan trọng ở Nga, trực tiếp sử dụng khoảng600.000 người hoặc 1% tổng lực lượng lao động của đất nước. Ngoài ra, ngành công nghiệp hỗ trợ khoảng 2-3 triệu người trong ngành công nghiệp liên quan.  Năm 2010 Nga là nhà sản xuất xe hơi lớn 15 và chiếm khoảng 7% sản xuất trên toàn thế giới. Trong năm 2009 ngành công nghiệp sản xuất 595.807 xe nhẹ, giảm từ1.469.898 năm 2008 do khủng hoảng tài chính toàn cầu. Các công ty lớn nhất là sản xuất xe hạng nhẹ AvtoVAZ và GAZ, trong khi KAMAZ là công ty sản xuất xe hạng nặng. Hiện ny có 11 nhà sản xuất ôtô nước ngoài hoạt động sản xuất hoặc đang xây dựng nhà máy ở Nga.
2- Sau 1993  2000:
Nền kinh tế trải qua một thời kì đầy khó khăn và biến động.
Sản lượng công nghiệp giảm mạnh
Cơ sở sản xuất cồng kềnh và không đạt hiệu quả, phần lớn sản phẩm làm ra không tiêu thụ được
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
3- Từ 2000  nay:
Nga bước vào thời kì mới đầy khởi sắc nhờ những chính sách phát triển đúng đắn năng động tích cực của chính phủ
Nền công nghiệp phát triển phù hợp với xu hướng chung của thế giới, cơ cấu ngành và lãnh thổ đa dạng
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
+ vị trí vai trò ngành công nghiệp trong hệ thống kinh tế quốc dân
CN là ngành kinh tế mạnh, là xương sống của nền kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế năm 2005 (%)
II- CƠ CẤU NGÀNH VÀ CƠ CẤU LÃNH THỔ:
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
1- Công nghiệp năng lượng:
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
Lược đồ phân bố ngành CN năng lượng
Dầu mỏ

Khí đốt

Than
For the first time since 1991, Russia beat Saudi Arabia to become the the world’s biggest producer of crude oil in 2009. Russia’s average output was 10.0 million barrels per day compared to 9.7 million barrels by Saudi Arabia.
The Top 10 Global Crude Oil Producers in 2009
                                                                             
Source: Euromonitor International from BP Statistical Review of World Energy
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
+ Công nghiệp chế tạo máy ( chế tạo thiết bị công nghiệp, sản xuất ô tô, tàu thủy, máy bay…)
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu và luyện kim
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
- Sản lượng trên 60 triệu tấn
- Luyện kim đen
- Luyện kim màu
+ CN hóa chất
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
+ CN vật liệu xây dựng
+ Công nghiệp dệt may và hàng tiêu dùng
+ Công nghiệp quốc phòng 
+ Công nghiệp điện tử và viễn thông
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
+ Công nghiệp hàng không vũ trụ
III – PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP:
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA

Có một số trung tâm công nghiệp quan trọng…

Sản xuất công nghiệp tập trung ở đồng bằng …

Phân bố công nghiệp thay đổi theo tác động của thị trường
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
IV – NHƯNG TỒN TẠI VÀ GIẢI PHÁP:
Tồn tại:
+ Cơ cấu kinh tế, cơ cấu công nghiệp không cân đối,nặng nhiều về khai khoáng
+ Tỉ lệ thất thoát vốn lớn
+ Thu hút đầu tư chưa nhanh mạnh
+ Khả năng cạnh tranh chưa cao
+ Đầu tư thay đổi công nghệ mới và các ngành kĩ thuật cao còn hạn chế
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
Giải pháp

+ Thành lập những đặc khu kinh tế lớn
Đặc khu kinh tế ứng dụng kĩ thuật cao
Đặc khu kin tế về sản xuất công nghiệp

+ Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước
Thúc đẩy quá trình tái quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn, trước hết là khu vực năng lượng

+ Tiếp tục cải cách thuế và môi trường kinh doanh. Kêu gọi đầu tư.

+ Tập trung vào cải cách 3 ngành: Giao thông vận tải đường sắt, khí đốt, điện lực.
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
+ Công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ
Sản lượng dầu của LB Nga tk 1999 – 2005 ( đơn vị : Triệu tấn)
NĂM
SP
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA LB NGA
THỜI KÌ 1995 - 2005
CÔNG NGHIỆP LIÊN BANG NGA
 
Gửi ý kiến