Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 1. Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Nên
Ngày gửi: 23h:20' 02-01-2021
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 496
Số lượt thích: 0 người
Người thực hiện: Mai Phương Quỳnh
NGỮ VĂN 11
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
TIẾT 3: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG
ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
TIẾNG VIỆT
NỘI DUNG BÀI HỌC
Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
I
Lời nói – sản phẩm của cá nhân
II
Luyện tập
III
I. NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
1. Vai trò của ngôn ngữ
Ngôn ngữ là tài sản và phương tiện giao tiếp chung của cả xã hội. Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội.
I. NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
2. Tính chung trong ngôn ngữ
a. Các yếu tố ngôn ngữ chung
– Các âm (nguyên âm, phụ âm), các thanh điệu (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng, ngang).
– Các tiếng (âm tiết)
– Các từ: từ đơn, từ phức.
– Các ngữ cố định: thành ngữ, quán ngữ.
b. Quy tắc cấu tạo các kiểu câu: câu đơn, câu ghép.
c. Phương thức chuyển nghĩa từ: từ nghĩa gốc sang nghĩa phái sinh.
Thể hiện qua các yếu tố, quy tắc và phương thức chung:
Nguyên âm: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y
Phụ âm: b, c, ch, l, m, n, nh, ng, s, t, th…
nhà = phụ âm “nh” + nguyên âm “a” + thanh huyền
Từ đơn: xe, nhà, trời, biển, yêu, nhớ…
Từ phức: xe đạp, máy bay, quần áo, học hành…
Thành ngữ: há miệng chờ sung, ếch ngồi đáy giếng, ba chìm bảy nổi, thầy bói xem voi…
Quán ngữ: nói cách khác, nói tóm lại, nói chung, đáng chú ý là, như đã nêu ở trên, vấn đề là…
Con mèo này rất đẹp.
Câu đơn
Vì bão to nên cây cối đổ nhiều.
Câu ghép
CN
VN
C1
C2
V1
V2
/
/
/
MŨI
Bộ phận cơ thể người, động vật có đỉnh nhọn nhô ra phía trước.
mũi dao: chỉ bộ phận sắc nhọn của vũ khí;
mũi Cà Mau: chỉ bộ phận của lãnh thổ.
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
1. Khái niệm:
Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân.
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
2. Các phương diện thể hiện
BẠN TÊN GÌ?
Lời nói không là dao
Mà cắt lòng đau nhói
Lời nói không là khói
Mà mắt lại cay cay.
GV: Lê Thị Xuân Huyền
Lời nói là tấm gương của tâm hồn: anh nói như thế nào, anh là như vậy.
GV: Lê Thị Xuân Huyền
Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói.

Học ăn, học nói, học gói, học mở.
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
2. Các phương diện thể hiện
a. Giọng nói cá nhân:
Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai, vì thế mà ta nhận ra người quen khi không nhìn thấy mặt.
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
2. Các phương diện thể hiện
a. Giọng nói cá nhân
b. Vốn từ ngữ cá nhân:
Do thói quen dùng những từ ngữ nhất định. Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều phương diện như lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vốn sống, địa phương…
CÁI CHẾT
Chết
Khuất núi
Hi sinh
Bỏ mạng
Băng hà
Toi
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
2. Các phương diện thể hiện
a. Giọng nói cá nhân
b. Vốn từ ngữ cá nhân
c. Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc:
Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong từ, trong sự kết hợp từ ngữ…
VD1: Biến đổi nghĩa của từ:
Tôi buộc lòng tôi với mọi người.
VD2: Thay đổi cách kết hợp từ ngữ:
“bướm ong lả lơi”
“bướm lả ong lơi”.
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
2. Các phương diện thể hiện
a. Giọng nói cá nhân
b. Vốn từ ngữ cá nhân
c. Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc
d. Việc tạo ra các từ mới:
Cá nhân có thể tạo ra các từ mới từ các chất liệu có sẵn và theo các phương thức chung.
VD: mú, cớm, nút chai, cột vàng (công an giao thông)…
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
2. Các phương diện thể hiện
a. Giọng nói cá nhân
b. Vốn từ ngữ cá nhân
c. Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc
d. Việc tạo ra các từ mới
e. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung
VD: “Tiến lên! Chiến sĩ, đồng bào!”
 Đảo trật tự giữa chủ ngữ và vị ngữ rồi tách hai thành phần thành hai câu đặc biệt.
Nét riêng trong lời nói cá nhân được biểu hiện rõ nhất ở đâu? Em hãy lấy ví dụ chứng minh.
PHONG CÁCH
NGÔN NGỮ CÁ NHÂN
“Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe”
(Ca dao)
“Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.”
(Tục ngữ)
LỜI NÓI-SẢN PHẨM RIÊNG
CỦA CÁ NHÂN
VẬN DỤNG
LINH HOẠT
SÁNGTẠO
QUI TẮC,
PHƯƠNG
THỨC
CHUNG
VIỆC
TẠO
TỪ MỚI
CHUYỂN
ĐỔI,
SÁNG
TẠO
NGÔN
NGỮ
CHUNG
VỐN TỪ
NGỮ CÁ
NHÂN
GIỌNG
NÓI CÁ
NHÂN
Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội; còn lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung.
GHI NHỚ
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài tập 2
SGK trang 13
Bài tập 1: Trong hai câu thơ dưới đây, từ thôi in đậm đã được tác giả sử dụng với nghĩa như thế nào?
Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
(Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)
- Từ thôi vốn có nhiều nghĩa:
+ Động từ: ngừng hẳn lại, chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó, đình chỉ…
+ Thán từ: hô hào ngừng lại
+ Phó từ: thế là hết
- Từ thôi trong câu thơ của Nguyễn Khuyến không thuộc bất kì trường hợp nào ở trên. Nguyễn Khuyến dùng với nghĩa mới (chấm dứt, kết thúc cuộc đời)  thuộc về lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến.
Bài tập 2: Nhận xét về cách sắp đặt từ ngữ trong hai câu thơ sau. Cách sắp đặt như thế tạo được hiệu quả giao tiếp như thế nào?
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
(Hồ Xuân Hương, Tự tình – bài II)
- Các cụm danh từ (rêu từng đám, đá mấy hòn) đều đảo danh từ trung tâm (rêu, đá) lên trước + danh từ chỉ loại (từng đám, mấy hòn).
- Các câu đều có hình thức đảo trật tự cú pháp: sắp xếp bộ phận vị ngữ lên trước chủ ngữ.
- Tác dụng: khiến cho bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong hai câu thơ hiện lên sắc sảo, đầy cá tính. Nó vừa tạo nên âm hưởng, vừa tô đậm các hình tượng thơ, đồng thời cũng thể hiện nổi bật tâm trạng của nhân vật trữ tình.
1. “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim”
(Tố Hữu, Từ ấy)
2. “Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)
Xác định nghĩa của từ mặt trời trong mỗi câu thơ?

1. “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim”
(Tố Hữu, Từ ấy)
mặt trời chỉ lí tưởng cách mạng.
2. Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)
Mặt trời trong thơ Huy Cận có nghĩa gốc
(mặt trời của tự nhiên), được nhà thơ nhân hóa.
1. “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim”
(Tố Hữu, Từ ấy)
2. “Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)
Mặt trời 1: lời nói cá nhân
Mặt trời 2: ngôn ngữ chung
GV: Lê Thị Xuân Huyền
DẶN DÒ
Về nhà học bài và làm bài tập 3 SGK trang 13.
Chuẩn bị bài mới: “Tự tình” – Hồ Xuân Hương.
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HS
 
Gửi ý kiến