Tuần 3. Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Yến Linh
Ngày gửi: 22h:02' 07-09-2019
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 199
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Yến Linh
Ngày gửi: 22h:02' 07-09-2019
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
0 người
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Mai linh
Yến linh
Ngọc minh
Hữu khánh
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
NGÔN NGỮ
- Tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội
- Phương tiện quan trọng nhất để giao tiếp với nhau
- Giúp mỗi cá nhân trình bày nội dung muốn biểu hiện, giúp họ lĩnh hội được lời nói của người khác
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
2. Các quy tắc và phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ:
Được hình thành dần trong lịch sử phát triển của một ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo, nếu muốn cho cho sự giao tiếp với cộng đồng đạt được hiệu quả
Quy tắc cấu tạo các kiểu câu
Ví dụ: cấu tạo kiểu câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả
Phương thức chuyển nghĩa từ: chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa phái sinh
Ví dụ: chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ đối với các từ chỉ trạng thái của quả cây (non, già, chín) sang chỉ các mức độ của sự đo lường (non một cân, già một nửa) , chỉ các mức độcủa nhận thức, trí tuệ (suy nghĩ còn non)
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
Còn nhiều quy tắc và phương thức chung khác nữa thuộc các lĩnh vực ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách,... của ngôn ngữ. Chúng có tính chất phổ biến và bắt buộc đối với mọi cá nhân khi tạo ra lời nói để thực hiện việc giao tiếp với các cá nhân khác trong cộng đồng xã hội.
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
LỜI NÓI
Gồm:
- Nói miệng
- Văn viết
- Sản phẩm riêng, có sắc thái riêng và thành phần đóng góp riêng của mỗi cá nhân
- Sử dụng các yếu tố và quy tắc, phương thức chung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu cầu giao tiếp
Luật chơi
- Chúng tôi sẽ mở một đoạn nhạc, công việc của các bạn là đoán TÊN CỦA BÀI HÁT và TÊN CA SĨ hát bài đó
- Ai dơ tay NHANH NHẤT sẽ dành quyền ưu tiên
Listen to Âm nhạc
Giọng nói
GIỌNG NÓI
Có nét riêng, không giống người khác
Giúp ta nhận dạng được người quen
2. Vốn từ ngữ cá nhân.
Ví dụ 1:
Bác nói, giọng nó khang khác thế nào ấy. Trời bác nói là giời. Sợ bác nói là hãi...
( Ma Văn Kháng)
Các từ trời, giời, sợ, hãi đều thuộc từ vựng chung của tiếng Việt. Nhưng người bác lại quen dùng từ giời, từ hãi, còn đứa cháu thì quen dùng từ trời, từ sợ.
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
Vốn từ ngữ cá nhân
- Từ vựng của mỗi ngôn ngữ là tài sản chung của mọi người
- Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dung những từ ngữ nhất định
- Phụ thuộc vào nhiều phương diện
+ tuổi
+ giới tính
+ địa phương
……
2. Vốn từ ngữ cá nhân.
3. Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc
Từ ngữ chung khi được cá nhân sử dụng có lúc chuyển đổi, sáng tạo để tạo nên những biểu hiện mới.
Ví dụ:
Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người.
(Hồ Chí Minh)
“trồng” được chuyển nghĩa (giáo dục, đào tạo) và dùng sang lĩnh vực con người.
- Mặt trời xuống biển như hòn lửa
(Huy Cận)
“xuống ” được chuyển nghĩa (muốn nói đến cảnh hoàng hôn)
“Trồng” và “xuống” là cách nói có hình ảnh, gợi cảm, hàm chứa ý nghĩa mang phong cách nghệ thuật.
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
4. Việc tạo ra các từ mới.
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
VIỆC TẠO RA CÁC TỪ MỚI
Từ những chất liệu có sẵn
Theo các phương thức chung
5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung,
phương thức chung.
Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra các sản phẩm (ngữ, câu, đoạn, bài,…) có sự chuyển hóa linh hoạt so với những quy tắc và phương thức chung:
+ Lựa chọn vị trí cho từ ngữ.
+ Tỉnh lược từ ngữ.
+ Tách câu.
+ …
Ví dụ:
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông , chợ mấy nhà (“Qua Đèo Ngang” _ Bà Huyện Thanh Quan)
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
Biểu hiện rõ rệt nhất của nét riêng trong lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân.
Ví dụ:
Nguyễn Khuyến và Tú Xương sống gần như cùng thời với nhau, cùng ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, nhưng ngôn ngữ thơ của Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thúy, còn ngôn ngữ thơ của Tú Xương thường mạnh mẽ, sâu cay.
Ghi nhớ:
Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội ; còn lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Trong hai câu thơ dưới đây, từ thôi in đậm đã được tác giả sử dụng với nghĩa như thế nào ?
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
(Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)
Nghĩa gốc: Chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó (thôi học, thôi việc,...)
Trong câu thơ của Nguyễn Khuyến, từ thôi được dùng với nghĩa chấm dứt, kết thúc cuộc đời, cuộc sống (đã mất - đã chết)
Cách dùng này là sự sáng tạo nghĩa mới cho từ thôi. Đây là cách nói giảm nói tránh thể hiện rõ dấu ấn lời nói cá nhân của Nguyễn Khuyến.
Bài làm:
III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ hai chiều
Luyện tập
Bài 1: Từ nách là một từ phổ biến, quen thuộc với mọi người nói tiếng Việt với nghĩa “mặt dưới chỗ cánh tay nối với ngực”. Nhưng câu thơ dưới đây, Nguyễn Du đã có sự sáng tạo riêng khi dung từ nách như thế nào?
Nách tường bông liễu bay sang láng giềng.
(Truyện Kiều)
Từ nách được Nguyễn Du sử dụng để chỉ chỗ tiếp giáp giữa hai bức tường xây chắn chung quanh nhà (góc tường).
Tác giả đã chuyển nghĩa từ nách từ việc chỉ một bộ phận trên cơ thể con người sang chỉ một góc tường, đó là hình ảnh ẩn dụ. Nếu thay từ nách tường bằng góc tường thì giá trị của câu thơ sẽ giảm đi rất nhiều.
Bài 2: Trong những câu thơ sau, từ xuân được dung theo sự sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ như thế nào? Hãy phân tích nghĩa của từ xuân trong lời thơ của mỗi người.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.
(Hồ Xuân Hương, Tự tình – bài II)
Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.
(Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
(Hồ Chí Minh)
LUYỆN TẬP
Bài 2:
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.
(Hồ Xuân Hương, Tự tình – bài II)
Hai từ xuân vừa chỉ mùa xuân, vừa chỉ tuổi xuân, sức sống của con ngươi và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ.
Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Từ xuân trong từ cành xuân chỉ vẻ đẹp của người con gái vẫn đang trong tuổi xuân thì.
Luyện tập
Bài 2:
Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.
(Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)
Từ xuân chỉ chất men sau nồng của rượu ngon, đồng thời nghĩa bóng chỉ sức sống dạt dào, tình cảm bạn bè thắm thiết.
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
(Hồ Chí Minh)
Từ xuân thứ nhất có nghĩa gốc chỉ mùa xuân. Từ xuân trong câu thứ hai chuyển nghĩa chỉ sức sống mới, tươi đẹp.
Cùng là từ “mặt trời” trong ngôn ngữ chung, nhưng mỗi tác giả trong câu thơ trên đã có sáng tạo như thế nào khi sử dụng?
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim.
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
Bài 3
Mặt trời tự nhiên
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
Chỉ đứa con
Mặt trời tự nhiên
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Lí tưởng cách mạng
Bài 4
MỌn MẰN
Tiếng có sẵn: mọn (nhỏ đến mức không đáng kể)
Quy tắc cấu tạo: láy 2 tiếng, lặp lại phụ âm đầu
=> Nghĩa của từ: nhỏ nhặt, tầm thường, không đáng kể.
Giỏi giắn
Tiếng có sắn: giỏi
Quy tắc cấu tạo: láy 2 tiếng, lặp lại phụ âm đầu
=> Nghĩa của từ: rất giỏi
Nội soi
Tiếng có sẵn: nội và soi
Quy tắc cấu tạo: động từ chính đi sau, phụ từ bổ sung ý nghĩa đi trước
=> Nghĩa của từ: 1 kĩ thuật y học hiện đại trong khám bệnh
Anh hùng bàn phím
Tổ lái
Cơm bụi
Sống ảo
Quán cóc
Chém gió
Trẻ trâu
Thương hiệu
Nghiệp quật
Thả thính
Tám
Bèo
Chảnh
Con chip
Khẩu nghiệp
Cạn lời
Cà khịa
Cắm sừng
Nổ
Ném đá
1
2
3
4
Lucky number
LET`S PLAY GAME
1
3
4
2
5
Từ đã cho: mặt đất, xiên ngang, từng đám, rêu
A. Mặt đất, xiên ngang từng đám rêu.
B. Xiên ngang từng đám, mặt đất rêu.
C. Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.
D. Mặt đất xiên ngang rêu, từng đám.
Back
Từ đã cho: xe, chạy, mắc, chông chênh, đường, võng
A. Đường võng mắc chông chênh xe chạy.
B. Võng mắc chông chênh đường xe chạy.
C. Đường xe chạy, võng mắc chông chênh.
D. Võng mắc, xe chạy đường chông chênh.
Back
Từ đã cho: hút, thở, xong, xe điếu, xuống, đặt, ra ngoài, lão, quay, khói
A. Lão thở khói, quay xe điếu xuống, hút xong đặt ra ngoài.
B.Hút xong xe điếu, lão quay ra ngoài đặt, thở khói xuống.
C. Thở khói xuống, lão quay ra ngoài đặt xe điếu,hút xong
D. Lão hút xong, đặt xe điếu xuống, quay ra ngoài, thở khói.
Back
Từ đã cho: đá, đâm, chân, mấy hòn, toạc, mây
A. Mấy hòn đá đâm toạc chân mây.
B. Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
C. Chân đá đâm toạc mấy hòn mây.
D. Mấy hòn mây đâm toạc chân đá.
Back
Back
Mai linh
Yến linh
Ngọc minh
Hữu khánh
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
NGÔN NGỮ
- Tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội
- Phương tiện quan trọng nhất để giao tiếp với nhau
- Giúp mỗi cá nhân trình bày nội dung muốn biểu hiện, giúp họ lĩnh hội được lời nói của người khác
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
2. Các quy tắc và phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ:
Được hình thành dần trong lịch sử phát triển của một ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo, nếu muốn cho cho sự giao tiếp với cộng đồng đạt được hiệu quả
Quy tắc cấu tạo các kiểu câu
Ví dụ: cấu tạo kiểu câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả
Phương thức chuyển nghĩa từ: chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa phái sinh
Ví dụ: chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ đối với các từ chỉ trạng thái của quả cây (non, già, chín) sang chỉ các mức độ của sự đo lường (non một cân, già một nửa) , chỉ các mức độcủa nhận thức, trí tuệ (suy nghĩ còn non)
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
Còn nhiều quy tắc và phương thức chung khác nữa thuộc các lĩnh vực ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách,... của ngôn ngữ. Chúng có tính chất phổ biến và bắt buộc đối với mọi cá nhân khi tạo ra lời nói để thực hiện việc giao tiếp với các cá nhân khác trong cộng đồng xã hội.
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
LỜI NÓI
Gồm:
- Nói miệng
- Văn viết
- Sản phẩm riêng, có sắc thái riêng và thành phần đóng góp riêng của mỗi cá nhân
- Sử dụng các yếu tố và quy tắc, phương thức chung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu cầu giao tiếp
Luật chơi
- Chúng tôi sẽ mở một đoạn nhạc, công việc của các bạn là đoán TÊN CỦA BÀI HÁT và TÊN CA SĨ hát bài đó
- Ai dơ tay NHANH NHẤT sẽ dành quyền ưu tiên
Listen to Âm nhạc
Giọng nói
GIỌNG NÓI
Có nét riêng, không giống người khác
Giúp ta nhận dạng được người quen
2. Vốn từ ngữ cá nhân.
Ví dụ 1:
Bác nói, giọng nó khang khác thế nào ấy. Trời bác nói là giời. Sợ bác nói là hãi...
( Ma Văn Kháng)
Các từ trời, giời, sợ, hãi đều thuộc từ vựng chung của tiếng Việt. Nhưng người bác lại quen dùng từ giời, từ hãi, còn đứa cháu thì quen dùng từ trời, từ sợ.
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
Vốn từ ngữ cá nhân
- Từ vựng của mỗi ngôn ngữ là tài sản chung của mọi người
- Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dung những từ ngữ nhất định
- Phụ thuộc vào nhiều phương diện
+ tuổi
+ giới tính
+ địa phương
……
2. Vốn từ ngữ cá nhân.
3. Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc
Từ ngữ chung khi được cá nhân sử dụng có lúc chuyển đổi, sáng tạo để tạo nên những biểu hiện mới.
Ví dụ:
Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người.
(Hồ Chí Minh)
“trồng” được chuyển nghĩa (giáo dục, đào tạo) và dùng sang lĩnh vực con người.
- Mặt trời xuống biển như hòn lửa
(Huy Cận)
“xuống ” được chuyển nghĩa (muốn nói đến cảnh hoàng hôn)
“Trồng” và “xuống” là cách nói có hình ảnh, gợi cảm, hàm chứa ý nghĩa mang phong cách nghệ thuật.
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
4. Việc tạo ra các từ mới.
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
VIỆC TẠO RA CÁC TỪ MỚI
Từ những chất liệu có sẵn
Theo các phương thức chung
5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung,
phương thức chung.
Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra các sản phẩm (ngữ, câu, đoạn, bài,…) có sự chuyển hóa linh hoạt so với những quy tắc và phương thức chung:
+ Lựa chọn vị trí cho từ ngữ.
+ Tỉnh lược từ ngữ.
+ Tách câu.
+ …
Ví dụ:
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông , chợ mấy nhà (“Qua Đèo Ngang” _ Bà Huyện Thanh Quan)
II. LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
Biểu hiện rõ rệt nhất của nét riêng trong lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân.
Ví dụ:
Nguyễn Khuyến và Tú Xương sống gần như cùng thời với nhau, cùng ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, nhưng ngôn ngữ thơ của Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thúy, còn ngôn ngữ thơ của Tú Xương thường mạnh mẽ, sâu cay.
Ghi nhớ:
Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội ; còn lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Trong hai câu thơ dưới đây, từ thôi in đậm đã được tác giả sử dụng với nghĩa như thế nào ?
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
(Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)
Nghĩa gốc: Chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó (thôi học, thôi việc,...)
Trong câu thơ của Nguyễn Khuyến, từ thôi được dùng với nghĩa chấm dứt, kết thúc cuộc đời, cuộc sống (đã mất - đã chết)
Cách dùng này là sự sáng tạo nghĩa mới cho từ thôi. Đây là cách nói giảm nói tránh thể hiện rõ dấu ấn lời nói cá nhân của Nguyễn Khuyến.
Bài làm:
III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ hai chiều
Luyện tập
Bài 1: Từ nách là một từ phổ biến, quen thuộc với mọi người nói tiếng Việt với nghĩa “mặt dưới chỗ cánh tay nối với ngực”. Nhưng câu thơ dưới đây, Nguyễn Du đã có sự sáng tạo riêng khi dung từ nách như thế nào?
Nách tường bông liễu bay sang láng giềng.
(Truyện Kiều)
Từ nách được Nguyễn Du sử dụng để chỉ chỗ tiếp giáp giữa hai bức tường xây chắn chung quanh nhà (góc tường).
Tác giả đã chuyển nghĩa từ nách từ việc chỉ một bộ phận trên cơ thể con người sang chỉ một góc tường, đó là hình ảnh ẩn dụ. Nếu thay từ nách tường bằng góc tường thì giá trị của câu thơ sẽ giảm đi rất nhiều.
Bài 2: Trong những câu thơ sau, từ xuân được dung theo sự sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ như thế nào? Hãy phân tích nghĩa của từ xuân trong lời thơ của mỗi người.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.
(Hồ Xuân Hương, Tự tình – bài II)
Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.
(Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
(Hồ Chí Minh)
LUYỆN TẬP
Bài 2:
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.
(Hồ Xuân Hương, Tự tình – bài II)
Hai từ xuân vừa chỉ mùa xuân, vừa chỉ tuổi xuân, sức sống của con ngươi và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ.
Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Từ xuân trong từ cành xuân chỉ vẻ đẹp của người con gái vẫn đang trong tuổi xuân thì.
Luyện tập
Bài 2:
Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.
(Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)
Từ xuân chỉ chất men sau nồng của rượu ngon, đồng thời nghĩa bóng chỉ sức sống dạt dào, tình cảm bạn bè thắm thiết.
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
(Hồ Chí Minh)
Từ xuân thứ nhất có nghĩa gốc chỉ mùa xuân. Từ xuân trong câu thứ hai chuyển nghĩa chỉ sức sống mới, tươi đẹp.
Cùng là từ “mặt trời” trong ngôn ngữ chung, nhưng mỗi tác giả trong câu thơ trên đã có sáng tạo như thế nào khi sử dụng?
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim.
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
Bài 3
Mặt trời tự nhiên
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
Chỉ đứa con
Mặt trời tự nhiên
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Lí tưởng cách mạng
Bài 4
MỌn MẰN
Tiếng có sẵn: mọn (nhỏ đến mức không đáng kể)
Quy tắc cấu tạo: láy 2 tiếng, lặp lại phụ âm đầu
=> Nghĩa của từ: nhỏ nhặt, tầm thường, không đáng kể.
Giỏi giắn
Tiếng có sắn: giỏi
Quy tắc cấu tạo: láy 2 tiếng, lặp lại phụ âm đầu
=> Nghĩa của từ: rất giỏi
Nội soi
Tiếng có sẵn: nội và soi
Quy tắc cấu tạo: động từ chính đi sau, phụ từ bổ sung ý nghĩa đi trước
=> Nghĩa của từ: 1 kĩ thuật y học hiện đại trong khám bệnh
Anh hùng bàn phím
Tổ lái
Cơm bụi
Sống ảo
Quán cóc
Chém gió
Trẻ trâu
Thương hiệu
Nghiệp quật
Thả thính
Tám
Bèo
Chảnh
Con chip
Khẩu nghiệp
Cạn lời
Cà khịa
Cắm sừng
Nổ
Ném đá
1
2
3
4
Lucky number
LET`S PLAY GAME
1
3
4
2
5
Từ đã cho: mặt đất, xiên ngang, từng đám, rêu
A. Mặt đất, xiên ngang từng đám rêu.
B. Xiên ngang từng đám, mặt đất rêu.
C. Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.
D. Mặt đất xiên ngang rêu, từng đám.
Back
Từ đã cho: xe, chạy, mắc, chông chênh, đường, võng
A. Đường võng mắc chông chênh xe chạy.
B. Võng mắc chông chênh đường xe chạy.
C. Đường xe chạy, võng mắc chông chênh.
D. Võng mắc, xe chạy đường chông chênh.
Back
Từ đã cho: hút, thở, xong, xe điếu, xuống, đặt, ra ngoài, lão, quay, khói
A. Lão thở khói, quay xe điếu xuống, hút xong đặt ra ngoài.
B.Hút xong xe điếu, lão quay ra ngoài đặt, thở khói xuống.
C. Thở khói xuống, lão quay ra ngoài đặt xe điếu,hút xong
D. Lão hút xong, đặt xe điếu xuống, quay ra ngoài, thở khói.
Back
Từ đã cho: đá, đâm, chân, mấy hòn, toạc, mây
A. Mấy hòn đá đâm toạc chân mây.
B. Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
C. Chân đá đâm toạc mấy hòn mây.
D. Mấy hòn mây đâm toạc chân đá.
Back
Back
 







Các ý kiến mới nhất