Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Hợp chủng quốc Hoa Kì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Thư
Ngày gửi: 23h:35' 22-10-2008
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Thư
Ngày gửi: 23h:35' 22-10-2008
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
O-xtrây-lia
Liên Minh Châu Âu
Trung Quốc
Nhật Bản
CH liên bang Đức
- Liên Bang Nga
Hoa Kì
Khu vực Đông Nam Á
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
Lãnh thổ và vị trí địa lí
Điều kiện tự nhiên
Dân cư
I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
1. Lãnh thổ
Lãnh thổ Hoa Kì gồm 3 bộ phận:
Phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ
(8 triệu km2), hình dạng cân đối
Bán đảo A-la-xca
(1,5 triệu km2)
Quần đảo Ha-oai ở TBD
(15.700 km2)
2. Vị trí địa lí (phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ)
Tọa độ địa lí:
Từ 250B đến 490B; từ 670T đến 1250T
Tiếp giáp:
+ Nằm giữa TBD và ĐTD
+ Giáp Canada và Mĩ La Tinh
BTVN: Hình dạng lãnh thổ và vị trí địa lí mang lại thuận lợi gì Hoa Kì?
23027’B
500B
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên:
Hoàn thành phiếu học tập sau trong 3 phút:
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên:
Bồn địa, cao nguyên xen giữa những
dãy núi trẻ (Htb = 2000m, hướng B-N).
- Đồng bằng nhỏ, hẹp ven TBD
Ôn đới lục địa và cận nhiệt lục địa
Ven TBD có khí hậu cận nhiệt và ôn
đới hải dương
Khoáng sản: quặng kim loại màu
Rừng
Đất đồng bằng màu mỡ
Nguồn thủy năng khá lớn
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên:
Dãy núi già Apalat (Htb = 1000-1500m)
với nhiều thung lũng rộng cắt ngang.
- Đồng bằng duyên hải ven ĐTD.
Ôn đới, ôn đới hải dương và cận nhiệt
Khoáng sản: than đá, quặng sắt.
Trữ lượng thủy năng lớn
Đồng bằng lớn, màu mỡ
Phía Bắc và Tây: đồi, gò thấp
Phía Nam: Đồng bằng châu thổ
rộng lớn
Ôn đới và cận nhiệt
Khoáng sản: than đá, quặng sắt,
dầu mỏ và khí tự nhiên.
Đồng bằng lớn, màu mỡ
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Phần đất ở trung tâm lục địa Bắc Mỹ
B
Khai thác khoáng sản
Phát triển thủy điện
Phát triển nông – lâm nghiệp vùng ven TBD
C
Khai thác khoáng sản
Phát triển thủy điện
Phát triển nông nghiệp vùng duyên hải ven ĐTD
A
- Khai thác khoáng sản
Phát triển nông nghiệp trên toàn vùng
Chọn A, B, C điền vào các vùng cho hợp lí.
Khai thác khoáng sản
Phát triển nông – lâm
nghiệp vùng ven TBD
- Phát triển thủy điện
Khai thác khoáng sản
Phát triển nông nghiệp
vùng duyên hải ven ĐTD
- Phát triển thủy điện
Khai thác khoáng sản
Phát triển nông nghiệp
trên toàn vùng.
2. Vùng A-la-xca va Ha-oai BTVN (làm tương tự như vùng lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mỹ)
1. Vùng lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mỹ
BTVN:
Nguồn dân nhập cư mang lại lợi ích gì cho Hoa Kì?
2. Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư không đồng đều?
III. DÂN CƯ
Tổng số dân (2005):
2. Gia tăng dân số và nguyên nhân:
3. Xu hướng thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi:
4. Thành phần dân cư:
5. Sự phân bố dân cư:
Bảng 6.2: Một số thống kê về dân số Hoa Kì
296,5 triệu – thứ ba thế giới
tăng nhanh, chủ yếu do nhập cư
dân số có xu hướng già hóa
đa dạng (chủ yếu là dân có có nguồn gốc châu Âu 83%)
Dân cư phân bố không đồng đều:
+ Giữa các vùng lãnh thổ: tập trung ở phía đông, thưa thớt ở vùng trung
tâm và vùng phía Tây (trừ bang Caliphoocnia)
+ Giữa thành thị với nông thôn: tỉ lệ dân thành thị 79% (năm 2004).
Bảng 6.1: Dân số Hoa Kì giai đoạn 1800 – 2005 (triệu người)
Tăng lên 5 7 14 19 16 29 27 47 48 69,5
Thành phần dân cư Hoa Kì (%)
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
HỌC BÀI
LÀM BÀI TẬP
CHUẨN BỊ: “KINH TẾ HOA KÌ”
Liên Minh Châu Âu
Trung Quốc
Nhật Bản
CH liên bang Đức
- Liên Bang Nga
Hoa Kì
Khu vực Đông Nam Á
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
Lãnh thổ và vị trí địa lí
Điều kiện tự nhiên
Dân cư
I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
1. Lãnh thổ
Lãnh thổ Hoa Kì gồm 3 bộ phận:
Phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ
(8 triệu km2), hình dạng cân đối
Bán đảo A-la-xca
(1,5 triệu km2)
Quần đảo Ha-oai ở TBD
(15.700 km2)
2. Vị trí địa lí (phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ)
Tọa độ địa lí:
Từ 250B đến 490B; từ 670T đến 1250T
Tiếp giáp:
+ Nằm giữa TBD và ĐTD
+ Giáp Canada và Mĩ La Tinh
BTVN: Hình dạng lãnh thổ và vị trí địa lí mang lại thuận lợi gì Hoa Kì?
23027’B
500B
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên:
Hoàn thành phiếu học tập sau trong 3 phút:
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên:
Bồn địa, cao nguyên xen giữa những
dãy núi trẻ (Htb = 2000m, hướng B-N).
- Đồng bằng nhỏ, hẹp ven TBD
Ôn đới lục địa và cận nhiệt lục địa
Ven TBD có khí hậu cận nhiệt và ôn
đới hải dương
Khoáng sản: quặng kim loại màu
Rừng
Đất đồng bằng màu mỡ
Nguồn thủy năng khá lớn
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên:
Dãy núi già Apalat (Htb = 1000-1500m)
với nhiều thung lũng rộng cắt ngang.
- Đồng bằng duyên hải ven ĐTD.
Ôn đới, ôn đới hải dương và cận nhiệt
Khoáng sản: than đá, quặng sắt.
Trữ lượng thủy năng lớn
Đồng bằng lớn, màu mỡ
Phía Bắc và Tây: đồi, gò thấp
Phía Nam: Đồng bằng châu thổ
rộng lớn
Ôn đới và cận nhiệt
Khoáng sản: than đá, quặng sắt,
dầu mỏ và khí tự nhiên.
Đồng bằng lớn, màu mỡ
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Phần đất ở trung tâm lục địa Bắc Mỹ
B
Khai thác khoáng sản
Phát triển thủy điện
Phát triển nông – lâm nghiệp vùng ven TBD
C
Khai thác khoáng sản
Phát triển thủy điện
Phát triển nông nghiệp vùng duyên hải ven ĐTD
A
- Khai thác khoáng sản
Phát triển nông nghiệp trên toàn vùng
Chọn A, B, C điền vào các vùng cho hợp lí.
Khai thác khoáng sản
Phát triển nông – lâm
nghiệp vùng ven TBD
- Phát triển thủy điện
Khai thác khoáng sản
Phát triển nông nghiệp
vùng duyên hải ven ĐTD
- Phát triển thủy điện
Khai thác khoáng sản
Phát triển nông nghiệp
trên toàn vùng.
2. Vùng A-la-xca va Ha-oai BTVN (làm tương tự như vùng lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mỹ)
1. Vùng lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mỹ
BTVN:
Nguồn dân nhập cư mang lại lợi ích gì cho Hoa Kì?
2. Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư không đồng đều?
III. DÂN CƯ
Tổng số dân (2005):
2. Gia tăng dân số và nguyên nhân:
3. Xu hướng thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi:
4. Thành phần dân cư:
5. Sự phân bố dân cư:
Bảng 6.2: Một số thống kê về dân số Hoa Kì
296,5 triệu – thứ ba thế giới
tăng nhanh, chủ yếu do nhập cư
dân số có xu hướng già hóa
đa dạng (chủ yếu là dân có có nguồn gốc châu Âu 83%)
Dân cư phân bố không đồng đều:
+ Giữa các vùng lãnh thổ: tập trung ở phía đông, thưa thớt ở vùng trung
tâm và vùng phía Tây (trừ bang Caliphoocnia)
+ Giữa thành thị với nông thôn: tỉ lệ dân thành thị 79% (năm 2004).
Bảng 6.1: Dân số Hoa Kì giai đoạn 1800 – 2005 (triệu người)
Tăng lên 5 7 14 19 16 29 27 47 48 69,5
Thành phần dân cư Hoa Kì (%)
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
HỌC BÀI
LÀM BÀI TẬP
CHUẨN BỊ: “KINH TẾ HOA KÌ”
 








Các ý kiến mới nhất