Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Bình
Ngày gửi: 19h:28' 08-09-2019
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 274
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Bình
Ngày gửi: 19h:28' 08-09-2019
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 274
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Nghĩa của từ là gì? Nêu ví dụ?
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,hoạt động,tính chất,quan hệ…) mà từ biểu thị.
Ví dụ: lẫm liệt=>hùng dũng,oai nghiêm.
2.Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
Có hai cách:
*Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
* Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái
Nghĩa với từ cần giải thích.
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
I. Từ nhiều nghĩa:
BÀI THƠ: “NHỮNG CÁI CHÂN”
Cái gậy có một chân Ba chân xoè trong lửa.
Biết giúp bà khỏi ngã . Chẳng bao giờ đi cả
Chiếc com pa bố vẽ Là chiếc bàn bốn chân.
Có chân đứng, chân quay. Riêng cái võng trường sơn
Cái kiềng đun hằng ngày Không chân đi khắp nước.
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
1. Xt ví d?.
Bài thơ: Những cái chân
Cái gậy có một chân Ba chân xoè trong lửa.
Biết giúp bà khỏi ngã. Chẳng bao giờ đi cả
Chiếc com pa bố vẽ Là chiếc bàn bốn chân.
Có chân đứng, chân quay. Riêng cái võng trường sơn
Cái kiềng đun hằng ngày Không chân đi khắp nước.
* Một sự vật không có chân (cái võng).Đây là phép Ẩn dụ.
* Đưa vào bài thơ để ca ngợi anh bộ đội hành quân
? Trong bài thơ có mấy sự vật có chân? Đó là những sự vật nào?
* Có 4 sự vật có chân: cái gậy,chiếc com pa,cái kiềng,cái bàn
? Sự vật nào không có chân? tại sao sự vật ấy vẫn được đưa vào bài thơ?
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
1. Xt ví d?
I. Từ nhiều nghĩa:
3. Nghiã của từ “chân” trong bốn sự vật trên có gì giống và khác nhau?
*Giống nhau: Chân là nơi tiếp xúc với đất
*Khác nhau:
- Chân cái gậy dùng để đỡ bà.
- Chân com pa dùng để quay.
- Chân kiềng dùng để đỡ thân kiềng.
- Chân cái bàn dùng để đỡ thân bàn, mặt bàn
Bài thơ: Những cái chân
Cái gậy có một chân Ba chân xoè trong lửa.
Biết giúp bà khỏi ngã. Chẳng bao giờ đi cả
Chiếc com pa bố vẽ Là chiếc bàn bốn chân.
Có chân đứng, chân quay. Riêng cái võng trường sơn
Cái kiềng đun hằng ngày Không chân đi khắp nước.
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
1. Xt ví d?
I. Từ nhiều nghĩa:
Vậy từ “Chân” trong bài thơ trên là từ có mấy nghĩa?
Từ “Chân” trong bài thơ trên là từ nhiều nghĩa.
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
1. Xt ví d?.
I. Từ nhiều nghĩa:
2. Nhận xét
- Từ “Chân” trong bài thơ trên là từ nhiều nghĩa.
Mũi (tên)
Mũi ( tàu)
Mũi (người)
* Bài tập nhanh 1.
Tìm từ nhiều nghĩa qua các hình ảnh sau:
Tìm từ nhiều nghĩa dưới các hình ảnh sau:
Cổ (chai)
Cổ (tay)
Cổ (con hươu)
Tìm m?t s? t? ch? cĩ m?t nghia qua cc hình ?nh sau..
Xe máy
Hoa hồng
Máy bay
* Bài tập nhanh 2.
Qua ví d? trn em cĩ nh?n xt gì v? nghia c?a t? ?
Từ có thể :
- Có một nghĩa,
hay nhiều nghĩa
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
Xét ví dụ
Nhận xét
3. Ghi nhớ:
-Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
II. Hi?n tu?ng chuy?n nghia c?a t?:
1. Xt ví d?
I. Từ nhiều nghĩa:
* Cho biết nghĩa đầu tiên của từ chân là nghĩa nào?
=>Bộ phận cuối cùng cuả cơ thể người, hoặc động vật dùng để di chuyển.
Nghĩa đầu tiên gọi là nghĩa gốc,
nó là cơ sở để hình thành
các nghĩa khác
* Nu cc nghia khc c?a t? chn m em bi?t?
-Chân bàn, chân giường:là bộ phận
cuối cùng của đồ vật dùng để nâng đỡ.
Chân tường , chân núi: là bộ phận cuối
cùng của sự vật tiếp giáp với mặt đất.
Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành
trên cơ sở của nghĩa gốc
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
1. Xt ví d?
2. Ghi nhớ:
Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
II. Hi?n tu?ng chuy?n nghia c?a t?:
1. Xt ví d?
Nghĩa đầu tiên đó gọi là gì?
Các nghĩa khác đó gọi là gì?nó được
hình thành trên cơ sở nào?
I. Từ nhiều nghĩa:
1.Ví dụ : - Chân: Chân gậy, chân compa, chân kiềng, chân bàn.
- Chân: Võng -> Anh bộ đội trường Sơn
? Hiện tượng thay đổi nghĩa của từ như vậy gọi là gì?
- Là hiện tượng chuyển nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa.
? Vậy em hiểu thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
* Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa
? Từ nhiều nghĩa có những nghĩa nào?
* Từ nhiều nghĩa có:
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
Ví dụ:
2. “Mùa xuân là tết trồng cây,
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân”
? Từ “xuân có mấy nghĩa? Đó là những nghĩa nào?
- Xuân 1: một nghĩa (chỉ mùa xuân).
- Xuân 2 : nhiều nghĩa (chỉ mùa xuân, sự tươi trẻ, tươi đẹp, trẻ trung.)
1. Bà sinh ra một cậu bé không tay, không chân.
? Từ chân trong câu này được dùng với nghĩa nào?
? Vậy trong một câu cụ thể ,một từ thường được dùng với mấy nghĩa?
Thơng thu?ng, trong cu, t? ch? du?c dng v?i m?t nghia nh?t d?nh.
? Qua 2 BT chúng ta đã được tìm hiểu về nghĩa của từ"Chân" và từ "Xuân". Hãy cho biết: Muốn hiểu theo nghĩa 2, ta phải làm thế nào?
- Hiểu từ nghĩa ban đầu
2.Nhận xét: - Nghĩa đầu tiên gọi là nghĩa gốc( Nghĩa đen, ông cha) là cơ sở suy ra nghĩa sau. - Các nghĩa sau làm phong phú cho nghĩa đầu tiên ( Nghĩa chuyển).
- Trong một số trường hợp từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển
? Vậy có phải trong mọi trường hợp, từ đều chỉ được hiểu theo một nghĩa nhất định?
Lưu ý:
Ví dụ: “Con ruồi đậu mâm xôi đậu”
Hai từ đậu có phải là từ nhiều nghĩa hay không?
Vì sao?
Không phải là từ nhiều nghĩa. Vì: hai nghĩa hoàn toàn khác nhau. Đây là hai từ đồng âm khác nghĩa.
TIẾT 19: TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
III. Luyện tập.
1 Bài tập 1:( SGK/56)
c- Cổ: l b? ph?n c?a co th? n?i d?u v?i thn.
- Cổ chân: Là chỗ nối bàn chân với cẳng chân.
Cổ chày: Chỗ eo lại ở giữa cái chày,
vừa để cầm tay.
- Cổ chai: Chỗ eo lại ở gần phần miệng chai.
b- Tay: Là bộ phận phía trên của cơ thể người từ
vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm.
- Tay chơi: là người chơi bời rất sành sỏi.
Tay nghề: Là người có trình độ rất thành thạo
về nghề nghiệp.
a- Đầu: là phần trên cùng của thân thể
cơ thể con người, hay phần trước của thân thể
động vật, nơi có bộ óc và nhiều giác quan.
- Đầu đề: Là tên của một bài thơ.
- Đầu sách: Là từ dùng để chỉ đơn vị tên sách
được in.
- Đầu bảng: người đỗ cao nhất trong kì thi.
Bài tập 1
Hãy tìm ba từ chỉ bộ phận của cơ thể người
và kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
Bài tập 2
1. Quả Quả tim: Cánh hoa Cánh tay.
2. Lá Lá phổi: Bắp chuối Bắp chân.
Bài tập 3
Dưới đây là một số hiện tượng chuyển nghĩa của từ tiếng Việt hãy tìm thêm cho mỗi hiện tượng chuyển nghĩa ba vdụ minh họa?
a) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động: Cái cưa Cưa gỗ
Cái bào Bào gỗ
Cân muối Muối dưa
Cân thịt Thịt con gà
b) Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị: Gánh củi đi Một gánh củi
Cuộn bức tranh Ba cuộn tranh
Đang nắm cơm Bốn nắm cơm
Đang bó lúa Ba bó lúa
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
Từ nhiều nghĩa.
1. Xét ví dụ.
2. Ghi nhớ.
II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
Xét ví dụ.
2. Ghi nhớ
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1:( SGK/56)
2. Bài tập 2:( SGK/56)
3. Bài tập 3:( SGK/57)
4. Bài tập 4:( SGK/57)
Bài tập 4 (thảo luận )
Đọc đoạn trích SGK trang 57 (Bài: Nghĩa của từ bụng) , trả lời câu hỏi nghĩa của từ "bụng":
a) Tác giả đoạn trích nêu lên mấy nghĩa của từ bụng? Đó là những nghĩa nào? Em có đồng ý với tác giả không?
Đoạn trích nêu hai nghĩa chính:
+ Bụng là bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa ruột, dạ giày
+ Bụng là biểu tượng của ý nghĩa sâu kín không bộc lộ ra đối với người, với việc nói chung.
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
Bài tập 4
Đọc đoạn trích SGK trang 57 (Bài: Nghĩa của từ bụng) , trả lời câu hỏi nghĩa của từ "bụng":
b) Trong các trường hợp sau đây từ bụng có nghĩa gì?
Ăn cho ấm bụng.
Anh ấy tốt bụng.
Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc
+ Bụng là bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa ruột, dạ giày
+ Bụng là biểu tượng của ý nghĩa sâu kín không bộc lộ ra đối với người, với việc nói chung.
+ Phần phình ra to ở giữa của một s? vật.
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
Bài tập 5
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
Chính tả ( nghe - viết): Sọ Dừa.
Một hôm, cô út vừa mang cơm đến dưới chân đồi
thì nghe thấy tiếng sáo véo von.
-
Học bài, xem lại bài tập
- Chuẩn bị " Lời văn, đoạn văn tự sự"
+ Đọc các đoạn văn, VD mẫu và trả lời câu hỏi.
+ Các nhân vật được giới thiệu? Mục đích GT?
+ Hành động nhân vật?
+S? vi?c trong van t? s??
+Câu quan trọng nhất của do?n van tự sự gọi là gì?
1.Nghĩa của từ là gì? Nêu ví dụ?
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,hoạt động,tính chất,quan hệ…) mà từ biểu thị.
Ví dụ: lẫm liệt=>hùng dũng,oai nghiêm.
2.Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
Có hai cách:
*Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
* Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái
Nghĩa với từ cần giải thích.
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
I. Từ nhiều nghĩa:
BÀI THƠ: “NHỮNG CÁI CHÂN”
Cái gậy có một chân Ba chân xoè trong lửa.
Biết giúp bà khỏi ngã . Chẳng bao giờ đi cả
Chiếc com pa bố vẽ Là chiếc bàn bốn chân.
Có chân đứng, chân quay. Riêng cái võng trường sơn
Cái kiềng đun hằng ngày Không chân đi khắp nước.
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
1. Xt ví d?.
Bài thơ: Những cái chân
Cái gậy có một chân Ba chân xoè trong lửa.
Biết giúp bà khỏi ngã. Chẳng bao giờ đi cả
Chiếc com pa bố vẽ Là chiếc bàn bốn chân.
Có chân đứng, chân quay. Riêng cái võng trường sơn
Cái kiềng đun hằng ngày Không chân đi khắp nước.
* Một sự vật không có chân (cái võng).Đây là phép Ẩn dụ.
* Đưa vào bài thơ để ca ngợi anh bộ đội hành quân
? Trong bài thơ có mấy sự vật có chân? Đó là những sự vật nào?
* Có 4 sự vật có chân: cái gậy,chiếc com pa,cái kiềng,cái bàn
? Sự vật nào không có chân? tại sao sự vật ấy vẫn được đưa vào bài thơ?
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
1. Xt ví d?
I. Từ nhiều nghĩa:
3. Nghiã của từ “chân” trong bốn sự vật trên có gì giống và khác nhau?
*Giống nhau: Chân là nơi tiếp xúc với đất
*Khác nhau:
- Chân cái gậy dùng để đỡ bà.
- Chân com pa dùng để quay.
- Chân kiềng dùng để đỡ thân kiềng.
- Chân cái bàn dùng để đỡ thân bàn, mặt bàn
Bài thơ: Những cái chân
Cái gậy có một chân Ba chân xoè trong lửa.
Biết giúp bà khỏi ngã. Chẳng bao giờ đi cả
Chiếc com pa bố vẽ Là chiếc bàn bốn chân.
Có chân đứng, chân quay. Riêng cái võng trường sơn
Cái kiềng đun hằng ngày Không chân đi khắp nước.
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
1. Xt ví d?
I. Từ nhiều nghĩa:
Vậy từ “Chân” trong bài thơ trên là từ có mấy nghĩa?
Từ “Chân” trong bài thơ trên là từ nhiều nghĩa.
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
1. Xt ví d?.
I. Từ nhiều nghĩa:
2. Nhận xét
- Từ “Chân” trong bài thơ trên là từ nhiều nghĩa.
Mũi (tên)
Mũi ( tàu)
Mũi (người)
* Bài tập nhanh 1.
Tìm từ nhiều nghĩa qua các hình ảnh sau:
Tìm từ nhiều nghĩa dưới các hình ảnh sau:
Cổ (chai)
Cổ (tay)
Cổ (con hươu)
Tìm m?t s? t? ch? cĩ m?t nghia qua cc hình ?nh sau..
Xe máy
Hoa hồng
Máy bay
* Bài tập nhanh 2.
Qua ví d? trn em cĩ nh?n xt gì v? nghia c?a t? ?
Từ có thể :
- Có một nghĩa,
hay nhiều nghĩa
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
Xét ví dụ
Nhận xét
3. Ghi nhớ:
-Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
II. Hi?n tu?ng chuy?n nghia c?a t?:
1. Xt ví d?
I. Từ nhiều nghĩa:
* Cho biết nghĩa đầu tiên của từ chân là nghĩa nào?
=>Bộ phận cuối cùng cuả cơ thể người, hoặc động vật dùng để di chuyển.
Nghĩa đầu tiên gọi là nghĩa gốc,
nó là cơ sở để hình thành
các nghĩa khác
* Nu cc nghia khc c?a t? chn m em bi?t?
-Chân bàn, chân giường:là bộ phận
cuối cùng của đồ vật dùng để nâng đỡ.
Chân tường , chân núi: là bộ phận cuối
cùng của sự vật tiếp giáp với mặt đất.
Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành
trên cơ sở của nghĩa gốc
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
1. Xt ví d?
2. Ghi nhớ:
Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
II. Hi?n tu?ng chuy?n nghia c?a t?:
1. Xt ví d?
Nghĩa đầu tiên đó gọi là gì?
Các nghĩa khác đó gọi là gì?nó được
hình thành trên cơ sở nào?
I. Từ nhiều nghĩa:
1.Ví dụ : - Chân: Chân gậy, chân compa, chân kiềng, chân bàn.
- Chân: Võng -> Anh bộ đội trường Sơn
? Hiện tượng thay đổi nghĩa của từ như vậy gọi là gì?
- Là hiện tượng chuyển nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa.
? Vậy em hiểu thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
* Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa
? Từ nhiều nghĩa có những nghĩa nào?
* Từ nhiều nghĩa có:
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
Ví dụ:
2. “Mùa xuân là tết trồng cây,
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân”
? Từ “xuân có mấy nghĩa? Đó là những nghĩa nào?
- Xuân 1: một nghĩa (chỉ mùa xuân).
- Xuân 2 : nhiều nghĩa (chỉ mùa xuân, sự tươi trẻ, tươi đẹp, trẻ trung.)
1. Bà sinh ra một cậu bé không tay, không chân.
? Từ chân trong câu này được dùng với nghĩa nào?
? Vậy trong một câu cụ thể ,một từ thường được dùng với mấy nghĩa?
Thơng thu?ng, trong cu, t? ch? du?c dng v?i m?t nghia nh?t d?nh.
? Qua 2 BT chúng ta đã được tìm hiểu về nghĩa của từ"Chân" và từ "Xuân". Hãy cho biết: Muốn hiểu theo nghĩa 2, ta phải làm thế nào?
- Hiểu từ nghĩa ban đầu
2.Nhận xét: - Nghĩa đầu tiên gọi là nghĩa gốc( Nghĩa đen, ông cha) là cơ sở suy ra nghĩa sau. - Các nghĩa sau làm phong phú cho nghĩa đầu tiên ( Nghĩa chuyển).
- Trong một số trường hợp từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển
? Vậy có phải trong mọi trường hợp, từ đều chỉ được hiểu theo một nghĩa nhất định?
Lưu ý:
Ví dụ: “Con ruồi đậu mâm xôi đậu”
Hai từ đậu có phải là từ nhiều nghĩa hay không?
Vì sao?
Không phải là từ nhiều nghĩa. Vì: hai nghĩa hoàn toàn khác nhau. Đây là hai từ đồng âm khác nghĩa.
TIẾT 19: TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
III. Luyện tập.
1 Bài tập 1:( SGK/56)
c- Cổ: l b? ph?n c?a co th? n?i d?u v?i thn.
- Cổ chân: Là chỗ nối bàn chân với cẳng chân.
Cổ chày: Chỗ eo lại ở giữa cái chày,
vừa để cầm tay.
- Cổ chai: Chỗ eo lại ở gần phần miệng chai.
b- Tay: Là bộ phận phía trên của cơ thể người từ
vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm.
- Tay chơi: là người chơi bời rất sành sỏi.
Tay nghề: Là người có trình độ rất thành thạo
về nghề nghiệp.
a- Đầu: là phần trên cùng của thân thể
cơ thể con người, hay phần trước của thân thể
động vật, nơi có bộ óc và nhiều giác quan.
- Đầu đề: Là tên của một bài thơ.
- Đầu sách: Là từ dùng để chỉ đơn vị tên sách
được in.
- Đầu bảng: người đỗ cao nhất trong kì thi.
Bài tập 1
Hãy tìm ba từ chỉ bộ phận của cơ thể người
và kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
Bài tập 2
1. Quả Quả tim: Cánh hoa Cánh tay.
2. Lá Lá phổi: Bắp chuối Bắp chân.
Bài tập 3
Dưới đây là một số hiện tượng chuyển nghĩa của từ tiếng Việt hãy tìm thêm cho mỗi hiện tượng chuyển nghĩa ba vdụ minh họa?
a) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động: Cái cưa Cưa gỗ
Cái bào Bào gỗ
Cân muối Muối dưa
Cân thịt Thịt con gà
b) Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị: Gánh củi đi Một gánh củi
Cuộn bức tranh Ba cuộn tranh
Đang nắm cơm Bốn nắm cơm
Đang bó lúa Ba bó lúa
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG
CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
Từ nhiều nghĩa.
1. Xét ví dụ.
2. Ghi nhớ.
II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
Xét ví dụ.
2. Ghi nhớ
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1:( SGK/56)
2. Bài tập 2:( SGK/56)
3. Bài tập 3:( SGK/57)
4. Bài tập 4:( SGK/57)
Bài tập 4 (thảo luận )
Đọc đoạn trích SGK trang 57 (Bài: Nghĩa của từ bụng) , trả lời câu hỏi nghĩa của từ "bụng":
a) Tác giả đoạn trích nêu lên mấy nghĩa của từ bụng? Đó là những nghĩa nào? Em có đồng ý với tác giả không?
Đoạn trích nêu hai nghĩa chính:
+ Bụng là bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa ruột, dạ giày
+ Bụng là biểu tượng của ý nghĩa sâu kín không bộc lộ ra đối với người, với việc nói chung.
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
Bài tập 4
Đọc đoạn trích SGK trang 57 (Bài: Nghĩa của từ bụng) , trả lời câu hỏi nghĩa của từ "bụng":
b) Trong các trường hợp sau đây từ bụng có nghĩa gì?
Ăn cho ấm bụng.
Anh ấy tốt bụng.
Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc
+ Bụng là bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa ruột, dạ giày
+ Bụng là biểu tượng của ý nghĩa sâu kín không bộc lộ ra đối với người, với việc nói chung.
+ Phần phình ra to ở giữa của một s? vật.
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
Bài tập 5
TIẾT 19
TÖØ NHIEÀU NGHÓA VAØ HIEÄN TÖÔÏNG CHUYEÅN NGHÓA CUÛA TÖØ
Chính tả ( nghe - viết): Sọ Dừa.
Một hôm, cô út vừa mang cơm đến dưới chân đồi
thì nghe thấy tiếng sáo véo von.
-
Học bài, xem lại bài tập
- Chuẩn bị " Lời văn, đoạn văn tự sự"
+ Đọc các đoạn văn, VD mẫu và trả lời câu hỏi.
+ Các nhân vật được giới thiệu? Mục đích GT?
+ Hành động nhân vật?
+S? vi?c trong van t? s??
+Câu quan trọng nhất của do?n van tự sự gọi là gì?
 








Các ý kiến mới nhất