Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 19. Từ trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 16h:31' 22-12-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 683
Số lượt thích: 0 người
Chương IV. TỪ TRƯỜNG
Nội dung chính của chương IV
1. Từ trường
2. Cảm ứng từ
3. Đường sức từ
4. Lực từ
5. Lực Lorenxo

Bài 19. TỪ TRƯỜNG
Nội dung chính của bài:
I. Nam châm
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
III. Từ trường
1. Định nghĩa
2. Nam châm thử (kim nam châm)
3. Hướng của từ trường
IV. Đường sức từ
V. Từ trường Trái đất

I. Nam châm
1. Nam châm: Là những vật hút được sắt
+ Mỗi nam châm có hai cực: Cực nam
(S, xanh) và cực bắc (N, đỏ)
+ Nam châm có hai loại: Nam châm tự
nhiên, nam châm nhân tạo
2. Nam châm thử (kim nam châm): là
nam châm nhỏ, nhẹ có thể quay được
xung quanh một trục thẳng đứng
+ Bình thường kim nam châm luôn cân
bằng theo hướng bắc-nam.

Hãy nêu những hiểu
biết về nam châm?

Bắc

Nam

La bàn

3. Tương tác giữa các cực của
nam châm:
+ Hai cực của hai nam châm
đặt gần nhau thì tương tác với
nhau
+ Hai cực khác tên của hai
nam châm thì hút nhau
+ Hai cực cùng tên của hai
nam châm thì đẩy nhau
+ Lực tương tác giữa các cực
của hai nam châm gọi là lực từ
+ Các nam châm gọi là có từ
tính

Bắc
N

S

Nam

Hãy nêu những
hiểu biết về tương
tác giữa hai cực
của nam châm?

II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
1. Tương tác giữa nam châm với dòng điện
a. Thí nghiệm 1
Đặt một kim nam châm song song với một
dây dẫn theo hướng bắc nam)
+ Đóng khóa K: Kim nam châm quay
+ Ngắt khóa K: kim nam châm lại quay về
hướng cũ
+ Đổi chiều dòng điện: Kim nam châm cũng
đổi chiều quay

Nam châm có tương
tác với dòng điện
không?

K


Acquy

K


Acquy

b. Thí nghiệm 2
+ Di chuyển một cực của
nam châm thẳng lại gần
một dây dẫn mang dòng
điện
+ Dây điện di chuyển
Vậy: Nam châm và dòng
điện tương tác với nhau

Ta có thể kết luận
như thế nào về
tương tác giữa nam
châm với dòng điện?

O
S

F

N

I

Thủy ngân

I

2. Tương tác giữa dòng điện với dòng điện
Thí nghiệm: Hai dây dẫn mang dòng điện
đặt song song với nhau
+ Hai dây dẫn mang dòng điện ngược chiều
nhau thì đẩy nhau
+ Hai dây dẫn mang dòng điện cùng chiều
nhau thì hút nhau
Vậy: Hai dây dẫn mang dòng điện cũng
tương tác với nhau, Dòng điện có từ tính

Hai dây dẫn mang
dòng điện có tương
tác với nhau không?

III. Từ trường
1. Tương tác từ
+ Tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa nam
châm với dòng điện, giữa dòng điện với dòng điện có
cùng bản chất gọi là tương tác từ
+ Lực trong tương tác từ gọi là lực từ
2. Định nghĩa
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không
gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác
dụng lên dòng điện hay nam châm đặt trong đó
3. Hướng của từ trường
+ Để nghiên cứu từ trường tại một điểm, đặt kim
nam châm (nam châm thử) tại điểm đó, kim nam
châm sẽ cân bằng theo một hướng nhất định
+ Hướng của từ trường tại một điểm là hướng nam –
bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại đó

Theo thuyết
Làm thế
nào
Tương
tác
từ
tương
tác
Hãy phát gần,
biểu
có thể
phát
diễn
ra
như
tương
tác
từtừ
định nghĩa
hiện
vànào?
nghiên
thế
truyền
đi
phải
trường?
từ
có cứu
môi về
trường
trường?
vật
chất

IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa: Đường sức từ là những
đường vẽ trong không gian có từ trường sao
cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương
trùng với phương của từ trường tại điểm đó
+ Chiều của đường sức từ tại một điểm là
chiều của từ trường tại điểm đó
+ Từ phổ: Rắc mạt sắt lên tấm kính đặt
trong từ trường, gõ nhẹ, các mạt sắt sẽ sắp
xếp lại theo đường sức từ: Hình ảnh đường
mạt sắt gọi là từ phổ

Làm thế nào để ghi lại
Em
thế
nàonghĩa
về từ
Hãyhiểu
phátnhư
biểu
định
hướng của từ trường tại
phổ?
đường
sức từ?
các điểm trong từ trường?

2. Tính chất của đường sức từ
+ Qua mỗi điểm trong không gian có từ trường
chỉ vẽ được một đường sức từ
+ Các đường sức từ là những đường cong khép
kín hoặc vô hạn ở hai đầu
+ Chiều của các đường sức từ tuân theo những
quy tắc xác định
+ Quy ước vẽ các đường sức từ sao cho chỗ nào từ
trường mạnh thì các đường sức từ mau và chố nào
từ trường yếu thì các đường sức từ thưa

Đường sức từ
của từ trường
có những tính
chất như thế
nào?

3. Các ví dụ về đường sức từ
a. Đường sức từ của nam châm thẳng

b. Đường sức từ của nam châm hình
chữ U
+ Chiều đường sức từ của nam châm:
vào ở cực nam, ra ở cực bắc

N

S

c. Từ trường của dòng điện thẳng rất dài
+ Đường sức từ là đường tròn nằm trên mặt
phẳng vuông góc với dây dẫn
+ Chiều tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải:
Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo
dây dẫn và theo chiều dòng điện, khi đó các
ngón kia khum lại cho ta chiều của các đường
sức từ
d. Từ trường của dòng điện tròn
+ Đường sức là những đường cong nằm trong
mặt phẳng vuông góc và đi qua tâm vòng dây,
đường sức qua tâm là đường thẳng
+ Chiều xác định bằng quy tắc vào ở mặt nam,
ra ở mặt bắc (nắm bàn tay phải)
+ Mặt nam: Dòng điện theo chiều kim đồng hồ
+ Mặt bắc: Dòng điện ngược chiều kim đồng hồ

e. Từ trường của dòng điện trong ống dây
thẳng, dài
+ Ống dây thẳng dài là ống dây thẳng có chiều
dài rất lớn so với đường kính
+ Phần ngoài ống dây: Đường sức từ giống nam
châm thẳng
+ Phần trong ống dây: Đường sức từ là những
đường thẳng song song cách đều nhau và song
song với trục của ống
+ Chiều của đường sức phần trong lòng ống
dây: Tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải
Nắm bàn tay phải và đặt sao cho các ngón theo
chiều dòng điện thì ngón cái chỉ chiều của các
đường sức từ phần trong lòng ống dây

V. Từ trường Trái Đất
1. Xung quanh Trái Đất có từ trường,
tương tự một nam châm thẳng
+ Trục Bắc-Nam của địa cực từ lệch
với trục quay của Trái Đất  110,
+ Ở Bắc cực là địa cực từ Nam (S)
+ Ở Nam cực là địa cực từ Bắc (N)
2. Ứng dụng
+ La bàn: Dụng cụ xác định phương
hướng
+ Bộ phận chính của La bàn là một kim
nam châm quay được xung quanh một
trục thẳng đứng
+ Do tương tác với từ trường Trái Đất,
kim nam châm luôn chỉ theo thướng
Bắc-Nam

Củng cố bài học
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau
A. Nam châm là những vật hút được sắt. Mỗi nam châm có hai cực là cực
nam và cực bắc
B. Nam châm thử (kim nam châm): là nam châm nhỏ, nhẹ có thể quay được
xung quanh một trục thẳng đứng. Bình thường kim nam châm luôn cân bằng
theo hướng bắc-nam
C. Các cực của nam châm tương tác với nhau, nhưng không tương tác với
dây đồng mang dòng điện
D. Tương tác từ là tương tác giữa những vật có từ tính

Củng cố bài học
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau
A. Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể
là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên dòng điện hay nam châm đặt trong đó
B. Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Bắc-Nam của kim nam châm
nhỏ nằm cân bằng tại đó
C. Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp
tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của từ trường tại điểm đó
D. Chiều của đường sức từ tại một điểm là chiều của từ trường tại điểm đó

Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Tương tác từ, lực từ
+ Từ trường (định nghĩa, cách nghiên cứu từ trường, hướng của từ trường)
+ Đường sức từ (định nghĩa, tính chất, đường sức từ của một sô trường hợp)
+ Từ trường Trái Đất và ứng dụng
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK và tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 20: Lực từ. Cảm ứng từ
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào

Tri thức càng được sử dụng thì càng phong phú
Đồ vật càng sử dụng thì càng nhanh hao mòn
468x90
 
Gửi ý kiến