Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị trang đài
Ngày gửi: 16h:38' 13-10-2021
Dung lượng: 680.1 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng các em đến với tiết học hôm nay
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I. Đặc điểm, công dụng
(Đọc bài tập SGK trả lời câu hỏi)
Từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
Từ ngữ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người: hu hu, ư ử
- hình ảnh, cụ thể, rõ nét, sinh động
- âm thanh: tự nhiên, chân thực, chính xác
I. Đặc điểm, công dụng
- Khái niệm: Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.

Từ tượng hình mô tả dáng
đi của con người

Thướt tha, thong thả, chầm chậm,
hớt hãi, thoăn thoắt, lom khom,
bệ vệ, chập chững, ngắt ngoẻo, lọ
mọ, mò mẫm, ….


Tìm các từ tượng thanh có trong bài hát sau?
Lợn: éc
Vịt nâu: cạp cạp
Chim nhỏ: véo von
II.Luyện tập:
bt1
Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp, nham nhảm
Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo
bt3. ha hả: sảng khoái
hì hì: thích thú
hô hố: thô, vô ý
hơ hớ: to, vô duyên
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I. Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Hai đoạn văn trên cùng đề cập một đối tượng đó là trường làng Mĩ Lí nhưng rời rạc, không có kết nối với nhau
2. Trước đó mấy hôm: bổ sung thời gian cụ thể
Hai đoạn văn trở nên mạch lạc, liên kết với nhau.
Kết luận?
Kết luận: Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng.
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
Dùng từ ngữ có quan hệ liệt kê: trước tiên, tiếp theo, tiếp đến, sau đó, sau cùng….
Dùng từ ngữ thể hiện mối quan hệ đối lập: nhưng, ngược lại, tuy nhiên…
Dùng chỉ từ: đó, kia…
Dùng từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát:tóm lại, nhìn chung, tổng kết lại, nói cho cùng…
2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn:
Câu: Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!
III. Luyện tập
Bt1:
a, “nói như vậy” : thay thế
b, “thế mà” : tương phản
c, “cũng”: nối tiếp ; “ tuy nhiên”: tương phản
Bt2:
a, từ đó
b, nói tóm lại
c, tuy nhiên
d, Thật khó trả lời.
Chuẩn bị bài:

-Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
-Cô bé bán diêm
 
Gửi ý kiến