Bài 18. Tuần hoàn máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sơn Nguyễn
Ngày gửi: 21h:14' 08-06-2022
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Sơn Nguyễn
Ngày gửi: 21h:14' 08-06-2022
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
XIN CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH!
Chủ đề
TUẦN HOÀN MÁU
Tiết 19 + 20
Nội dung
I
Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn
II
Các dạng hệ tuần hoàn
IV
Hoạt động của hệ mạch
III
Hoạt động của tim
Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn
I
Cấu tạo của hệ tuần hoàn gồm có những gì?
1. Cấu tạo chung
Dịch tuần hoàn : Máu và dịch mô.
Tim : Số lượng ngăn tim phụ thuộc sự tiến hóa của động vật.
Động mạch : Mang máu từ tim đi.
- Hệ mạch Tĩnh mạch : Mang máu về tim.
Mao mạch : Nối giữa động mạch và tĩnh mạch, nơi diễn ra trao đổi chất
2. Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn
Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác đáp ứng cho
các hoạt động sống của cơ thể.
Các dạng hệ tuần hoàn
II
- ĐV đơn bào; ĐV đa bào nhỏ, dẹp : Không có hệ tuần hoàn
- ĐV đa bào kích thước lớn : Có hệ tuần hoàn
Hệ TH hở
Hệ TH kín
Hệ TH đơn
Hệ TH kép
PHÂN BIỆT HỆ TUẦN HOÀN KÍN VÀ HỆ TUẦN HOÀN HỞ
PHÂN BIỆT HỆ TUẦN HOÀN KÍN VÀ HỆ TUẦN HOÀN HỞ
- Hình ống nhiều ngăn.
- Có lỗ tim (trong ngăn đơn giản để máu di chuyển 1 chiều).
- Có ngăn tim:
+ 2 ngăn: 1 tâm thất, 1 tâm nhĩ
+ 3 ngăn: 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất
+ 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất
- Có động mạch, tĩnh mạch, không có mao mạch.
- Không có hệ bạch huyết.
- Có động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
- Có hệ bạch huyết.
PHÂN BIỆT HỆ TUẦN HOÀN KÍN VÀ HỆ TUẦN HOÀN HỞ
Máu được tim bơm vào động mạch → tràn vào khoang cơ thể (máu trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô.
Máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với tế bào, sau đó về tim.
Máu được tim bơm vào động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch rồi về tim.
Máu trao đổi vật chất với tế bào qua thành mao mạch.
- Chảy chậm.
- Chảy nhanh.
Thân mềm
Chân khớp
- Giun đốt, mực ống, bạch tuộc, các động vật có xương sống.
PHÂN BIỆT HỆ TH KÍN ĐƠN VÀ HỆ TH KÍN KÉP
- 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất
Cá
Bò sát, ếch, chim, thú
3 ngăn: 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất
3 ngăn: 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất, vách ngăn tâm thất chưa hoàn toàn
4 ngăn: hoàn chỉnh 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất.
2 vòng (1 vòng tuần hoàn lớn, 1 vòng tuần hoàn nhỏ qua phổi)
Máu chảy dưới áp lực cao
1 vòng
Máu chảy dưới áp lực thấp
- Máu giàu oxi do qua mang
Máu pha (ếch nhái)
Máu pha ít hơn (bò sát)
Máu đỏ tươi (chim, thú, người)
Củng cố
Hoạt động của tim
III
1. Tính tự động của tim
Là khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim.
Tính tự động do cấu tạo của tim, chủ yếu là hệ dẫn truyền tim.
Hệ dẫn truyền tim là tập hợp các sợi đặc biệt có trong thành tim.
Cấu tạo của Hệ dẫn truyền
Hoạt động của hệ dẫn truyền tim:
Nút xoang nhĩ tự phát nhịp, xung được truyền tới 2 tâm nhĩ, tới nút nhĩ thất, truyền theo bó His tới mạng Puôckin, tới tâm thất làm tâm thất co.
2. Chu kì hoạt động của tim
Chu kì tim là 1 lần co và giãn nghỉ của tim.
Chu kì tim gồm 3 pha
Thời gian 1 chu kì: 0.1 + 0.3 + 0.4 = 0.8 s
Làm việc
Nghỉ ngơi
Pha TN co: 0.1 s
Pha TT co: 0.3 s
Pha giãn chung : 0.4 s
Nhịp tim 75 lần/phút.
(phụ thuộc theo loài)
Hoạt động của hệ mạch
IV
1. Cấu trúc của hệ mạch
Động mạch: Xuất phát từ tim phân nhánh nhỏ dần.
Tĩnh mạch: Từ tiểu tĩnh mạch tập trung lớn dần.
Mao mạch: Nối tiểu động mạch với tiểu tĩnh mạch
2. Huyết áp
Áp lực của máu tác dụng lên thành mạch Huyết áp.
Trị số :
Huyết áp tâm thu: Tim co (110-120) mmHg
Huyết áp tâm trương: Tim giãn (70-80) mmHg
Biến động huyết áp trong hệ mạch
Giảm dần từ Động mạch Mao mạch Tĩnh mạch
3. Vận tốc máu
Tốc độ của máu chảy trong 1s.
Giảm dần
Động mạch Tĩnh mạch Mao mạch
Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch.
THANK YOU!
Chủ đề
TUẦN HOÀN MÁU
Tiết 19 + 20
Nội dung
I
Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn
II
Các dạng hệ tuần hoàn
IV
Hoạt động của hệ mạch
III
Hoạt động của tim
Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn
I
Cấu tạo của hệ tuần hoàn gồm có những gì?
1. Cấu tạo chung
Dịch tuần hoàn : Máu và dịch mô.
Tim : Số lượng ngăn tim phụ thuộc sự tiến hóa của động vật.
Động mạch : Mang máu từ tim đi.
- Hệ mạch Tĩnh mạch : Mang máu về tim.
Mao mạch : Nối giữa động mạch và tĩnh mạch, nơi diễn ra trao đổi chất
2. Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn
Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác đáp ứng cho
các hoạt động sống của cơ thể.
Các dạng hệ tuần hoàn
II
- ĐV đơn bào; ĐV đa bào nhỏ, dẹp : Không có hệ tuần hoàn
- ĐV đa bào kích thước lớn : Có hệ tuần hoàn
Hệ TH hở
Hệ TH kín
Hệ TH đơn
Hệ TH kép
PHÂN BIỆT HỆ TUẦN HOÀN KÍN VÀ HỆ TUẦN HOÀN HỞ
PHÂN BIỆT HỆ TUẦN HOÀN KÍN VÀ HỆ TUẦN HOÀN HỞ
- Hình ống nhiều ngăn.
- Có lỗ tim (trong ngăn đơn giản để máu di chuyển 1 chiều).
- Có ngăn tim:
+ 2 ngăn: 1 tâm thất, 1 tâm nhĩ
+ 3 ngăn: 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất
+ 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất
- Có động mạch, tĩnh mạch, không có mao mạch.
- Không có hệ bạch huyết.
- Có động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
- Có hệ bạch huyết.
PHÂN BIỆT HỆ TUẦN HOÀN KÍN VÀ HỆ TUẦN HOÀN HỞ
Máu được tim bơm vào động mạch → tràn vào khoang cơ thể (máu trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô.
Máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với tế bào, sau đó về tim.
Máu được tim bơm vào động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch rồi về tim.
Máu trao đổi vật chất với tế bào qua thành mao mạch.
- Chảy chậm.
- Chảy nhanh.
Thân mềm
Chân khớp
- Giun đốt, mực ống, bạch tuộc, các động vật có xương sống.
PHÂN BIỆT HỆ TH KÍN ĐƠN VÀ HỆ TH KÍN KÉP
- 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất
Cá
Bò sát, ếch, chim, thú
3 ngăn: 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất
3 ngăn: 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất, vách ngăn tâm thất chưa hoàn toàn
4 ngăn: hoàn chỉnh 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất.
2 vòng (1 vòng tuần hoàn lớn, 1 vòng tuần hoàn nhỏ qua phổi)
Máu chảy dưới áp lực cao
1 vòng
Máu chảy dưới áp lực thấp
- Máu giàu oxi do qua mang
Máu pha (ếch nhái)
Máu pha ít hơn (bò sát)
Máu đỏ tươi (chim, thú, người)
Củng cố
Hoạt động của tim
III
1. Tính tự động của tim
Là khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim.
Tính tự động do cấu tạo của tim, chủ yếu là hệ dẫn truyền tim.
Hệ dẫn truyền tim là tập hợp các sợi đặc biệt có trong thành tim.
Cấu tạo của Hệ dẫn truyền
Hoạt động của hệ dẫn truyền tim:
Nút xoang nhĩ tự phát nhịp, xung được truyền tới 2 tâm nhĩ, tới nút nhĩ thất, truyền theo bó His tới mạng Puôckin, tới tâm thất làm tâm thất co.
2. Chu kì hoạt động của tim
Chu kì tim là 1 lần co và giãn nghỉ của tim.
Chu kì tim gồm 3 pha
Thời gian 1 chu kì: 0.1 + 0.3 + 0.4 = 0.8 s
Làm việc
Nghỉ ngơi
Pha TN co: 0.1 s
Pha TT co: 0.3 s
Pha giãn chung : 0.4 s
Nhịp tim 75 lần/phút.
(phụ thuộc theo loài)
Hoạt động của hệ mạch
IV
1. Cấu trúc của hệ mạch
Động mạch: Xuất phát từ tim phân nhánh nhỏ dần.
Tĩnh mạch: Từ tiểu tĩnh mạch tập trung lớn dần.
Mao mạch: Nối tiểu động mạch với tiểu tĩnh mạch
2. Huyết áp
Áp lực của máu tác dụng lên thành mạch Huyết áp.
Trị số :
Huyết áp tâm thu: Tim co (110-120) mmHg
Huyết áp tâm trương: Tim giãn (70-80) mmHg
Biến động huyết áp trong hệ mạch
Giảm dần từ Động mạch Mao mạch Tĩnh mạch
3. Vận tốc máu
Tốc độ của máu chảy trong 1s.
Giảm dần
Động mạch Tĩnh mạch Mao mạch
Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch.
THANK YOU!
 







Các ý kiến mới nhất