Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Hoa
Ngày gửi: 16h:16' 29-10-2022
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 687
Nguồn:
Người gửi: Thanh Hoa
Ngày gửi: 16h:16' 29-10-2022
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 687
Số lượt thích:
0 người
Tiết 15: Bài 16:
TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU
THÔNG BẠCH HUYẾT
Nội dung
I.
Tuần hoàn máu
II.
Lưu thông bạch huyết
I.
Tuần hoàn
máu
-
Tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch chủ trên
- Tâm
Tĩnh
mạchthất
chủphải
dưới
- Tâm
Động
mạch
thấtchủ
trái
- Tâm
Động
mạch
nhĩphổi
phải
- Tâm
Mao
mạchnhĩ
phổi
trái
Mao mạch phần trên
Mao mạch phần dưới
Hệ tuần hoàn
máu bao gồm
thành phần
chính nào?
-
Tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch chủ trên
- Tâm
Tĩnh
mạchthất
chủphải
dưới
- Tâm
Động
mạch
thấtchủ
trái
- Tâm
Động
mạch
nhĩphổi
phải
- Tâm
Mao
mạchnhĩ
phổi
trái
Mao mạch phần trên
Mao mạch phần dưới
I. Tuần hoàn máu:
1. Cấu tạo hệ tuần hoàn: gồm Tim và hệ mạch .
- Tim :
+ Có 4 ngăn: 2 tâm thất, 2 tâm nhĩ.
Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ
tươi .
- Hệ mạch:
+ Động mạch: xuất phát từ tâm thất .
+ Tĩnh mạch: trở về tâm nhĩ
+ Mao mạch: nối động mạch và tĩnh mạch .
Vòng tuần hoàn nhỏ:
Động mạch phổi
3
Tâm
nhĩ
trái
3
Mao
mạch
phổi
Tĩnh mạch
phổi
Tâm thất
phải
Vòng tuần hoàn lớn:
8: Mao mạch phần trên
10: TMC
trên
8
7: ĐMC
Động
mạch
chủ
dưới
12: TNP
11:
TMC
dưới
Động
mạch
chủ
trên
6: TTT
9
9: Mao mạch phần dưới
I. Tuần hoàn máu:
2.Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn:
- Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn máu qua phổi, giúp máu trao
đổi O2 và CO2 TTP → ĐM phổi → mao mạch phổi (TĐK)
→ TM Phổi → TNT
- Vòng tuần hoàn lớn dẫn máu qua tất cả các tế bào của cơ
thể để thực hiện trao đổi chất.
TTT → ĐM Chủ → mao mạch cơ quan (TĐC) → TM
Chủ → TNP.
Phân biệt vai trò
chủ yếu của tim
và hệ mạch trong
tuần hoàn máu
Nhận xét về vai
trò của hệ tuần
hoàn.
I. Tuần hoàn máu:
3. Vai trò của hệ tuần hoàn:
- Tim: làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy máu.
- Hệ mạch: dẫn máu từ tim đến các tế bào và từ các
tế bào trở về tim .
- Máu lưu thông trong toàn bộ cơ thể nhờ hệ tuần
hoàn .
II.
Lưu thông
bạch huyết
Hệ bạch huyết được chia
mạch
làmTĩnh
mấy
phân hệ? Gồm
những thành phần cấu
Ống bạch huyết
tạo nào?
Mạch bạch huyết
Mao mạch bạch huyết
Hạch bạch
huyết vùng nách
II. Tuần hoàn bạch huyết:
1. Cấu tạo của hệ bạch huyết:
- Hệ bạch huyết gồm hai phân hệ: phân hệ lớn và
phân hệ nhỏ.
- Mỗi phân hệ gồm:
Mao mạch bạch huyết
Mạch bạch huyết
Hạch bạch huyết .
Ống bạch huyết.
Cấu tạo hạch bạch huyết
Em hãy mô tả đường
đi của bạch huyết
trong mỗi phân hệ?
Tĩnh mạch
Mạch bạch huyết
Mao mạch bạch huyết
II. Tuần hoàn bạch huyết:
2. Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ.
Mao mạch
bạch huyết
Mạch bạch
huyết
Hạch bạch
huyết
Mạch bạch
huyết
Tĩnh mạch
(tuần hoàn máu)
Ống bạch
huyết
Vai trò của hệ
bạch huyết?
II. Tuần hoàn bạch huyết:
3. Vai trò của hệ bạch huyết
Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện
chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và
tham gia bảo vệ cơ thể.
Một số bệnh về hạch bạch huyết
Thank
s!
TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU
THÔNG BẠCH HUYẾT
Nội dung
I.
Tuần hoàn máu
II.
Lưu thông bạch huyết
I.
Tuần hoàn
máu
-
Tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch chủ trên
- Tâm
Tĩnh
mạchthất
chủphải
dưới
- Tâm
Động
mạch
thấtchủ
trái
- Tâm
Động
mạch
nhĩphổi
phải
- Tâm
Mao
mạchnhĩ
phổi
trái
Mao mạch phần trên
Mao mạch phần dưới
Hệ tuần hoàn
máu bao gồm
thành phần
chính nào?
-
Tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch chủ trên
- Tâm
Tĩnh
mạchthất
chủphải
dưới
- Tâm
Động
mạch
thấtchủ
trái
- Tâm
Động
mạch
nhĩphổi
phải
- Tâm
Mao
mạchnhĩ
phổi
trái
Mao mạch phần trên
Mao mạch phần dưới
I. Tuần hoàn máu:
1. Cấu tạo hệ tuần hoàn: gồm Tim và hệ mạch .
- Tim :
+ Có 4 ngăn: 2 tâm thất, 2 tâm nhĩ.
Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ
tươi .
- Hệ mạch:
+ Động mạch: xuất phát từ tâm thất .
+ Tĩnh mạch: trở về tâm nhĩ
+ Mao mạch: nối động mạch và tĩnh mạch .
Vòng tuần hoàn nhỏ:
Động mạch phổi
3
Tâm
nhĩ
trái
3
Mao
mạch
phổi
Tĩnh mạch
phổi
Tâm thất
phải
Vòng tuần hoàn lớn:
8: Mao mạch phần trên
10: TMC
trên
8
7: ĐMC
Động
mạch
chủ
dưới
12: TNP
11:
TMC
dưới
Động
mạch
chủ
trên
6: TTT
9
9: Mao mạch phần dưới
I. Tuần hoàn máu:
2.Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn:
- Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn máu qua phổi, giúp máu trao
đổi O2 và CO2 TTP → ĐM phổi → mao mạch phổi (TĐK)
→ TM Phổi → TNT
- Vòng tuần hoàn lớn dẫn máu qua tất cả các tế bào của cơ
thể để thực hiện trao đổi chất.
TTT → ĐM Chủ → mao mạch cơ quan (TĐC) → TM
Chủ → TNP.
Phân biệt vai trò
chủ yếu của tim
và hệ mạch trong
tuần hoàn máu
Nhận xét về vai
trò của hệ tuần
hoàn.
I. Tuần hoàn máu:
3. Vai trò của hệ tuần hoàn:
- Tim: làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy máu.
- Hệ mạch: dẫn máu từ tim đến các tế bào và từ các
tế bào trở về tim .
- Máu lưu thông trong toàn bộ cơ thể nhờ hệ tuần
hoàn .
II.
Lưu thông
bạch huyết
Hệ bạch huyết được chia
mạch
làmTĩnh
mấy
phân hệ? Gồm
những thành phần cấu
Ống bạch huyết
tạo nào?
Mạch bạch huyết
Mao mạch bạch huyết
Hạch bạch
huyết vùng nách
II. Tuần hoàn bạch huyết:
1. Cấu tạo của hệ bạch huyết:
- Hệ bạch huyết gồm hai phân hệ: phân hệ lớn và
phân hệ nhỏ.
- Mỗi phân hệ gồm:
Mao mạch bạch huyết
Mạch bạch huyết
Hạch bạch huyết .
Ống bạch huyết.
Cấu tạo hạch bạch huyết
Em hãy mô tả đường
đi của bạch huyết
trong mỗi phân hệ?
Tĩnh mạch
Mạch bạch huyết
Mao mạch bạch huyết
II. Tuần hoàn bạch huyết:
2. Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ.
Mao mạch
bạch huyết
Mạch bạch
huyết
Hạch bạch
huyết
Mạch bạch
huyết
Tĩnh mạch
(tuần hoàn máu)
Ống bạch
huyết
Vai trò của hệ
bạch huyết?
II. Tuần hoàn bạch huyết:
3. Vai trò của hệ bạch huyết
Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện
chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và
tham gia bảo vệ cơ thể.
Một số bệnh về hạch bạch huyết
Thank
s!
 








Các ý kiến mới nhất