Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 20. Tức cảnh Pác Bó

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị cho
Ngày gửi: 15h:44' 20-02-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC NGỮ VĂN
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Đọc văn bản “Tức cảnh Pác Bó”.
a. Tác giả:
Hồ Chí Minh
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
Chủ tịch Hồ Chí Minh (tên lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung, tên đi học là Nguyễn Tất Thành, trong nhiều năm hoạt động cách mạng trước đây lấy tên là Nguyễn Ái Quốc), sinh ngày 19/5/1890 ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An; mất ngày 02/9/1969 tại Hà Nội.
Bác sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước, lớn lên ở một địa phương có truyền thống anh dũng chống giặc ngoại xâm.
Tháng 6/1911, Bác đã rời Tổ quốc đi sang phương Tây để tìm con đường giải phóng dân tộc lên con tàu Amiran Latusơ Tơrêvin với cái tên là Văn Ba rời cảng Nhà Rồng đến Pháp.
Năm 1919, lấy tên là Nguyễn Ái Quốc, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, đã gửi tới Hội nghị Vécxây (Versailles) bản yêu sách đòi quyền tự do cho nhân dân Việt Nam và cũng là quyền tự do cho nhân dân các nước thuộc địa.
Ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc trở về nước sau hơn 30 năm xa Tổ quốc.
Tháng 8/1942, lấy tên là Hồ Chí Minh, Người đại diện cho Mặt trận Việt Minh và Phân hội Việt Nam thuộc Hiệp hội Quốc tế chống xâm lược sang Trung Quốc tìm sự liên minh quốc tế, cùng phối hợp hành động chống phát xít trên chiến trường Thái Bình Dương.
Tháng 8/1945, Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi.
Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn độc lập”, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và ra mắt Chính phủ lâm thời do Người làm Chủ tịch kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
Ngày 2/9/1969, Người từ trần, hưởng thọ 79 tuổi.
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Đọc văn bản “Tức cảnh Pác Bó”.
a. Tác giả:
Hồ Chí Minh
b. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh:
Tháng 2- 1941 tại hang Pác Bó, tỉnh Cao Bằng
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
- Bố cục:
4 phần ( Khai, thừa, chuyển, hợp)
- Phương thức biểu đạt:
Miêu tả kết hợp với biểu cảm.
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
QUAN SÁT HÌNH ẢNH
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Đọc văn bản Tức cảnh Pác Bó
2. Tìm hiểu văn bản.
Sáng ra bờ suối, tối vào hang.
a. Cuộc sống của Bác
+ Thời gian: sáng >< tối
+ Hoạt động: ra >< vào
+ Nơi ở: bờ suối >< hang
→ sử dụng phép đối, thể hiện Bác sống ung dung tự tại, vượt lên hoàn cảnh khó khăn.
- Điều kiện sống
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
+ Nơi ở:
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
- Bữa ăn:
sẵn sàng
=> Bác là người lạc quan, làm chủ cuộc sống
vẫn
2. Tìm hiểu văn bản.
a. Cuộc sống của Bác
- Điều kiện sống
Cháu bẹ, rau măng
→ đạm bạc, dân dã
- Tinh thần:
→ vui đùa, dí dỏm.
Thảo luận (1 phút) ? Câu thơ này có thể hiểu theo hai cách:
+ Cách hiểu  thứ nhất: Lương thực, thực phẩm ở đây là “ cháo bẹ, rau măng” luôn sẵn có, thật đầy đủ tới mức dư thừa.
+ Cách hiểu thứ hai: Dù phải ăn “cháo bẹ, rau măng” rất cực khổ nhưng tinh thần vẫn “sẵn sàng”
Theo em cách hiểu nào sẽ phù hợp hơn với tính cách của Bác và tinh thần của bài thơ?
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
- Nơi làm việc:
- Công việc :
=> Tinh thần lạc quan, tầm vóc vĩ đại của Bác
Tinh thần lạc quan, tầm vóc vĩ đại, sự hi sinh lớn lao của Bác dành cho dân tộc
a. Cuộc sống của Bác
b. Công việc của Bác
Bàn đá bàn đá chông chênh
→ Công việc lớn lao, thiêng
liêng.
dịch sử Đảng
→ từ láy. Sự thiếu thốn, tạm bợ.
2. Tìm hiểu văn bản.
Có cùng chung một tình cảm gắn bó chan hòa với tạo vật: rất yêu thích thiên nhiên và đặc biệt thích thú khi được sống giữa thiên nhiên, hòa mình với suối rừng, gió trăng, non xanh nước biếc.
Hãy so sánh “thú lâm tuyền” của Bác và Nguyễn Trãi có gì giống và khác nhau?
*Giống nhau :
*Khác nhau:
- Nơi làm việc:
- Công việc :
a. Cuộc sống của Bác
b. Công việc của bác
2. Tìm hiểu văn bản.
Cuộc đời cách mạng thật là sang.
- Cảm nhận về công việc:
thật là sang
- Chữ sang kết tinh toàn bộ tinh thần của bài thơ: tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan cuộc sống, lạc quan Cách mạng...
=> nó chính là nhãn tự của bài thơ
→ lạc quan, dí dỏm. Tuy gian khổ nhưng thật đẹp.
=> Bác là người yêu thiên nhiên, lạc quan cách mạng, yêu nước, yêu dân tộc sâu sắc
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Đọc văn bản Tức cảnh Pác Bó
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
2. Tìm hiểu văn bản.
a. Cuộc sống của Bác
b. Công việc của bác
* Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần Hồ Chí Minh luôn tràn đầy niềm tin lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng.
Tiết 4 lớp 8AV1, Ngữ văn, Hd: 29/35, Vắng 6: Khiêm, X Mai, Nhi, Phúc Thịnh, Thương, L. Tín.

Tiết 3 lớp 8AV2, Ngữ văn, Hd: 13/31, Vắng 18: Diệu, Duy, Khang, Huỳnh, Sang, Sơn, Tân, Thủ, Thư, Thuận, N Trâm, Trang, NVy, TVy, Tuyết Vy, Th.Vy, Võ Ý, H Yến
Thứ 5 /4/2/2021

Tiết 1,2 lớp 8AV2, Ngữ văn, Hd: 13/31, Vắng 18: Diệu, Duy, Khang, Huỳnh, Sang, Sơn, Tân, Thủ, Thư, Thuận, N Trâm, Trang, NVy, TVy, Tuyết Vy, Th.Vy, Võ Ý, H Yến
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Đọc văn bản Tức cảnh Pác Bó
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
2. Tìm hiểu văn bản.
a. Cuộc sống của Bác
b. Công việc của bác
3. Tìm hiểu về câu nghi vấn.


a. Đặc điểm hình thức:
Ví dụ 1:
b. Tôi khóc nấc lên. Mẹ tôi từ ngoài đi vào. Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thuỷ:
- Đi thôi con.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,...
Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
a. Ông lão chào con cá và nói:
Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi. Nó không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ hoàng.
Con cá trả lời:
- Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. Trời phù hộ lão. Mụ già sẽ là nữ hoàng.
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
3. Tìm hiểu về câu cầu khiến


Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi.
a. - Anh làm gì đấy?
- Mở cửa. Hôm nay trời nóng quá.
b. Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:
- Mở cửa!
Câu “Mở cửa!” trong (b) dùng để làm gì, khác với câu “Mở cửa.” trong (a) ở chỗ nào?
Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (b) có khác cách đọc câu “Mở cửa.” trong (a) không?
Hai câu “Mở cửa” được đọc với giọng khác nhau. Đó là do ngữ điệu khác nhau.
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ điệu cầu khiến.
Câu a dùng để trả lời câu hỏi (câu trần thuật).
Câu b dùng để đề nghị, ra lệnh (câu cầu khiến) nên giọng được nhấn mạnh hơn.
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
a. Đặc điểm hình thức:
3. Tìm hiểu về câu cầu khiến
Đọc các câu cầu khiến sau và nhận xét về dấu câu được sử dụng trong đó?
a. Thôi đừng lo lắng.
b. Mở cửa!
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
3. Tìm hiểu về câu nghi vấn.
a. Đặc điểm hình thức:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Ví dụ 3:
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,...
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
3. Tìm hiểu về câu cầu khiến.
a. Đặc điểm hình thức:
Theo em, các câu cầu khiến trên dùng để làm gì?
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
b. Chức năng:
Đề nghị, ra lệnh.
Khuyên bảo.
Yêu cầu.
Yêu cầu.
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
3. Tìm hiểu về câu nghi vấn.
a. Đặc điểm hình thức:
Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Theo em, các câu cầu khiến trên dùng để làm gì?
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
b. Chức năng:
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
3. Tìm hiểu về câu cầu khiến.
a. Đặc điểm hình thức:
Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Thứ 6 /5/2/2021

Tiết 1,2 lớp 8AV2, Ngữ văn, HD: 17/ 30, Vắng 13: Diệu, Khang, Sơn, Tân, Thủ, Thư, Thuận, N Trâm, TVy, Tuyết Vy, Th.Vy, Võ Ý, H Yến

Tiết 4, 5 lớp 8AV1, Ngữ văn, HD: 30/ 35, Vắng 5: Khả Hân, Huyền, Hồ Kim, Phúc Thịnh, Văn
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Đọc văn bản Tức cảnh Pác Bó
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
2. Tìm hiểu văn bản.
3. Tìm hiểu về câu cầu khiến
Bài tập 2
a. Gạch dưới từ ngữ cầu khiến, thử thêm hay bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa câu có thay đổi không.
(1). Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(2). Ông giáo hút trước đi.
(3). Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.
Bài tập 2.a.


a. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b. Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi:
Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà. Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
c. Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt. Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống. Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông. Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra, hét lên:
- Đưa tay cho tôi mau!
Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia. Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói:
- Cầm lấy tay tôi này!
Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát (…)
(Theo Ngữ văn 6, tập một)
Thiếu CN
Bài tập 2:
b. Gạch dưới câu cầu khiến trong những đoạn trích sau, câu nào là câu cầu khiến? Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó.
Ngữ điệu cầu khiến
Thiếu CN
Ngữ điệu cầu khiến
Thiếu CN
A. Hoạt động khởi động
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Đọc văn bản Tức cảnh Pác Bó
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
2. Tìm hiểu văn bản.
3. Tìm hiểu về câu cầu khiến.
4. Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
Đọc văn bản Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn.
Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn
Đối tượng thuyết minh của văn bản này là gì?
- Đối tượng: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.
Qua bài thuyết minh, em hiểu biết được thêm những kiến thức gì về đối tượng thuyết minh?
Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
Nguồn gốc/ Vị trí
Tên gọi
Vài nghìn năm tuổi
Lục Thủy
Hoàn Kiếm
Hồ Gươm
Thủy Quân
4. Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
Đọc văn bản Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn.
Quá trình xây dựng
Điếu Đài
Cung Khánh Thụy
Chùa Ngọc Sơn
Đền Ngọc Sơn
Kiến trúc
Tháp Bút
Đài Nghiên
Cầu Thê Húc
Trấn Ba Đình
Đền
Đền Ngọc Sơn
Nguồn gốc, quá trình xây dựng
Điếu Đài
Cung Khánh Thụy
Chùa Ngọc Sơn
Đền Ngọc Sơn
Kiến trúc
Tháp Bút
Đài Nghiên
Đền
Trấn Ba Đình
- Đối tượng: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.
?Để viết được bài này, người viết cần có những kiến thức về lĩnh vực nào?
-> Lịch sử
-> Từ Hán Việt
-> Văn hóa
-> Kiến trúc…
-> Đọc sách
-> Tra cứu
-> Học hỏi
-> Quan sát…
?Làm thế nào để có những kiến thức trên?
Cầu Thê Húc
4. Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
- Đối tượng: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.
- Kiến thức: Lịch sử, từ Hán Việt, văn hóa, kiến trúc…
- Nghiên cứu sách vở, hỏi han, quan sát…
Bài viết này sắp xếp theo bố cục, trình tự nào?
- Bố cục bài viết:
+ Đoạn 1: Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm.
+ Đoạn 2: Giới thiệu Đền Ngọc Sơn.
+ Đoạn 3: Giới thiệu khu vực bờ hồ.
Theo em, bài này có thiếu sót gì về bố cục?
- Thiếu phần mở bài, kết bài
4. Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
Đọc văn bản Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn.
Thuyết minh danh lam thắng cảnh
* Lập ý.
- Tên danh lam, khái quát vị trí và ý nghĩa đối với quê hư­ơng, cấu trúc, quá trình hình thành, xây dựng, tu bổ, đặc điểm nổi bật, phong tục, lễ hội…
* Dàn ý.
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về vị trí và ý nghĩa văn hoá, lịch sử, xã hội của danh lam thắng cảnh.
- Thân bài.
+ Nguồn gốc, vị trí địa lí, quá trình hình thành, phát triển, tu tạo trong quá trình lịch sử cho đến ngày nay.
+ Cấu trúc, quy mô từng khối, từng mặt…
+ Hiện vật tr­ưng bày, thờ cúng.
+ Phong tục, lễ hội.
+ Giá trị, ý nghĩa…
- Kết bài: Thái độ tình cảm với danh lam …
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Bài 19 TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
4. Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
Đọc văn bản Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn.
- Muốn viết bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh thì tốt nhất phải đến nơi thăm thú, quan sát hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những người hiểu biết về nơi ấy.
- Bài giới thiệu nên có bố cục đủ ba phần. Lời giới thiệu ít nhiều có kèm theo miêu tả, bình luận thì sẽ hấp dẫn hơn; tuy nhiên, bài giới thiệu phải dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy và có phương pháp thích hợp.
- Lời văn cần chính xác và biểu cảm.
Thứ 7 /6/2/2021

Tiết 2 lớp 8AV2, Ngữ văn, HD: 18/ 30, Vắng 12: Duy, Khang, Sơn, Thuận, Tân, Thư, N Trâm, Diệu, Tường Vy, Thủ, Võ Ý, Yến

Tiết 1 Ngữ văn lớp 8AV1, HD: 28/ 35, Vắng 7: Khả Hân, Hằng, Huy, Hồ Kim, Gia Mỹ, Phát, Phúc Thịnh
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
Học thuộc lòng bài thơ.
Nắm được nội dung của bài.
Làm bài tập 2 phần luyện tập
(Viết 1 đoạn văn theo cấu trúc quy nạp)

* Chuẩn bị:
- Soạn : Câu cầu khiến .
Tiết học kết thúc
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!!!
468x90
 
Gửi ý kiến