Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Tức nước vỡ bờ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:02' 12-10-2021
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:02' 12-10-2021
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Quan sát đoạn phóng sự sau.
Tại sao đê lại vỡ?
Nước dâng cao quá...
Đúng vậy, đây là một hiện tượng tự nhiên đã được khái quát thành quy luật thông qua câu tục ngữ: Tức nước vỡ bờ. Nhà văn Ngô Tất Tố đã mượn hiện tượng tự nhiên này để nói về một quy luật xã hội là: ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh. Vậy thì sự áp bức và đấu tranh đó diễn ra như thế nào, phần thắng phần thua sẽ thuộc về bên nào? Để rõ hơn điểu này, cô và các con sẽ tìm hiểu đoạn trích Tức nước vỡ bờ của Ngô Tất Tố
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
( Trích TẮT ĐÈN)
Tiết 13,14.
NGÔ TẤT TỐ
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1/Tác giả:
- Ngô Tất Tố ( 1893 – 1954).
- Có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học cổ có giá trị.
Là một nhà báo, một nhà văn hịên thực xuất sắc.
Là nhà văn chuyên viết về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
Ông được truy tặng giải thưởng Hồ CHí Minh về VHNT (1996)
GV: TRƯƠNG HOÀNG LONG
GV: TRƯƠNG HOÀNG LONG
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ: Đoạn trích là chương XVIII trong 26 chương của tác phẩm “Tắt đèn”
b. Thể loại: tiểu thuyết
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.
Đọc , tóm tắt và chú thích.
HS xem trích đoạn
Mở đầu tác phẩm là không khí căng thẳng, ngột ngạt của làng Đông Xá trong những ngày sưu thuế. Cổng làng đóng lại, công việc cày bừa đình đốn, bọn Lý trưởng, trương tuần chửi bới, quát tháo om sòm; mấy tên cai lệ, lính cơ tay thước, roi song, dây thừng đi tróc người thiếu thuế. Tiếng trống, mõ, tù và inh ỏi, tiếng thét ,tiếng đánh đập, tiếng kêu khóc thảm thiết vang lên như trong một cuộc săn người. Gia đình chị Dậu thuộc loại "nhất nhì trong hạng cùng đinh" nên chị phải chạy vạy ngược xuôi để có tiền nộp suất sưu cho anh Dậu. Bọn nhà giàu chẳng những không cho chồng chị vay mượn mà còn nhiếc móc, đe doạ. Anh Dậu đang ốm cũng bị bọn tay sai xông đến đánh trói, lôi ra đình cùm kẹp. Chị đành phải rứt ruột đem cái Tí, đứa con gái đầu lòng lên bảy tuổi bán cho lão Nghị Quế bên thôn Đoài. Vợ chồng lão giàu có mà keo kiệt, tàn ác, đã lợi dụng tình cảnh khốn cùng của chị, mua cái Tí và cả một ổ chó mà chỉ trả hai đồng bạc! Cộng với mấy hào bán gánh khoai, chị tưởng vừa đủ nộp suất sưu và chồng sẽ được tha về; ngờ đâu, bọn lý dịch lại bắt chị phải nộp cả suất sưu của người em chồng đã chết từ năm ngoái! Thật là cùng đường.
Tóm tắt tác phẩm
Giữa đình làng, tiếng kêu uất ức của chị vang lên thảm thiết. Đêm hôm ấy, người ta cõng anh Dậu rũ rượi như một xác chết ở ngoài đình về trả cho chị. Gọi mãi anh không tỉnh, chị vô cùng hoảng sợ, đau đớn. May sao, nhờ bà con xung quanh xúm đến cứu giúp,
anh Dậu đã tỉnh lại. Một bà lão hàng xóm ái ngại cảnh nhà chị nhịn đói suốt từ hôm qua, mang đến cho chị bát gạo để nấu cháo. Sáng sớm hôm sau khi anh Dậu vừa cố ngồi dậy cầm bát cháo, chưa kịp đưa lên miệng thì tên cai lệ và gã đầy tớ lý trưởng lại xộc vào định trói anh mang đi. Van xin thiết tha cũng không được, chị Dậu đã liều mạng chống lại quyết liệt, đánh ngã cả hai tên tay sai vô lại. Chị bị bắt lên huyện. Lão quan phủ Tư Ân lợi dụng tình cảnh của chị, cho chị tiền và giở trò bỉ ổi. Chị đã kiên quyết cự tuyệt, giằng nắm bạc ném vào mặt hắn và du hắn ngã kềnh. Cuối cùng, để có tiền nộp thuế cho chồng, chị đành gửi con, nhận lời lên tỉnh đi ở vú. Chủ của chị là một quan phủ già, dâm đãng, trong một đêm "tắt đèn" đã mò vào buồng chị…Chị Dậu gạt mạnh bàn tay của lão, vùng chạy ra ngoài sân, giữa lúc trời tối đen như mực "tối như cái tiền đồ của chị"…
Tóm tắt đoạn trích
Chị Dậu buưng bát cháo đến bên chồng "Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột". Anh Dậu mới kề bát cháo đến miệng thỡ cai lệ và nguười nhà lí truưởng ập đến thúc sưuu. Chị Dậu từ tốn van xin khất số tiền sưuu còn thiếu. Cai lệ quát mắng chị sa s? nhưung chị vẫn cố chịu nhẫn nhục van xin. Cai lệ không nghe lời van xin của chị Dậu, hắn đánh chị và sấn đến trói anh Dậu. Chị Dậu liều cự lại đánh tên cai lệ và nguười nhà lí truưởng với cơn giận không nguôi "Thà ngồi tù, dể cho chúng làm tỡnh làm tội mãi thế, tôi không chịu du?c."
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.
Đọc và chú thích.
Tìm hiểu văn bản.
a. PTBĐ: tự sự xen miêu tả, biểu cảm
b. Bố cục: 2 phần
Từ đầu -> ngon miệng hay không: Cảnh chị Dậu chăm sóc chồng.
Phần còn lại: Cảnh chị Dậu phản kháng.
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.
Đọc và chú thích.
Tìm hiểu văn bản.
Phân tích:
a. Tình thế gia đình chị Dậu
- Nhà nghèo, không có tiền đóng sưu cho chồng, phải bán con, bán chó nhưng không đủ.
- Chồng bị bắt, bị đánh gần chết, nhà không có gì ăn.
-> Tình cảnh thê thảm, đáng thương, nguy cấp.
HS xem trích đoạn
b. Nhân vật chị Dậu
* Đối với chồng:
Hành động:
+ Cháo chín, quạt cho nguội.
+ Rón rén bưng cho chồng
+ Chờ xem chồng ăn ngon miệng không.
- Lời nói: Chồng em cố ăn…
=> Dịu dàng, lo lắng, chăm sóc, yêu thương chồng.
b. Nhân vật chị Dậu
*. Đối với chồng:
*. Đối với bọn tay sai:
Nhẫn nhục, van xin, run run, thiết tha: “ cháu - ông”
Cảnh cáo, liều mạng, cự lại “tôi - ông”-> Đấu lý.
Thách thức, nghiến răng: “mày - bà ”
Phản kháng quyết liệt.
+ túm, ấn, dúi
+ nhanh như cắt nắm gậy, giằng co, vật nhau, túm tóc lẳng
->Hình ảnh đối lập, miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật với sắc thái tăng cấp, hài hước, chân thực, hợp lí, sống động.
=> Sức sống và sức phản kháng tiềm tàng, mãnh liệt của người phụ nữ nông dân.
2. Hình ảnh bọn tay sai
- Cử chỉ, hành động:
+ Sầm sập với roi song, thay thước, dây thừng.
+ Thét, quát, trợn mắt.
+ Bịch luôn vào ngực chị Dậu, tát luôn vào mặt chị.
+ Định đánh anh Dậu.
-> thô bạo, dữ dằn, hung hãn
- Lời nói:
+ Mày định nói cho cha mày nghe…
+ Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua…
+ Không có tiền thì ông dỡ cả nhà mày …
-> Thô thiển, hống hách, độc địa.
-> Kể kết hợp với miêu tả.
=> Hung hăng, hống hách, tàn ác, bất nhân.
Tiết 13 - 14 :Văn bản TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích “Tắt đèn”- Ngô Tất Tố)
Tơi tả, thảm hại
Dữ tợn
Hùng hổ
Sơ đồ diễn biến tâm trạng của chị Dậu và cai Lệ
Nhẫn nhục
Phản kháng
bằng lời
Chống trả bằng
vũ lực
Nhận xét của em về nhan đề :
Tức nước vỡ bờ ?
Hễ tức nước thì vỡ bờ
Có áp bức thì có đấu tranh.
Con đường sống của nhân dân lao động chỉ có thể tồn tại khi họ biết tự đứng lên đấu tranh tự cứu lấy mình.
4. Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện có tính kịch tức nước vỡ bờ.
- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, bình dị, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí...)
5. Ý nghĩa:
Văn bản phản ánh thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành chất phác.
III. TỔNG KẾT.: SGK /33
BÀI HỌC KẾT THÚC
Tại sao đê lại vỡ?
Nước dâng cao quá...
Đúng vậy, đây là một hiện tượng tự nhiên đã được khái quát thành quy luật thông qua câu tục ngữ: Tức nước vỡ bờ. Nhà văn Ngô Tất Tố đã mượn hiện tượng tự nhiên này để nói về một quy luật xã hội là: ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh. Vậy thì sự áp bức và đấu tranh đó diễn ra như thế nào, phần thắng phần thua sẽ thuộc về bên nào? Để rõ hơn điểu này, cô và các con sẽ tìm hiểu đoạn trích Tức nước vỡ bờ của Ngô Tất Tố
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
( Trích TẮT ĐÈN)
Tiết 13,14.
NGÔ TẤT TỐ
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1/Tác giả:
- Ngô Tất Tố ( 1893 – 1954).
- Có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học cổ có giá trị.
Là một nhà báo, một nhà văn hịên thực xuất sắc.
Là nhà văn chuyên viết về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
Ông được truy tặng giải thưởng Hồ CHí Minh về VHNT (1996)
GV: TRƯƠNG HOÀNG LONG
GV: TRƯƠNG HOÀNG LONG
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ: Đoạn trích là chương XVIII trong 26 chương của tác phẩm “Tắt đèn”
b. Thể loại: tiểu thuyết
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.
Đọc , tóm tắt và chú thích.
HS xem trích đoạn
Mở đầu tác phẩm là không khí căng thẳng, ngột ngạt của làng Đông Xá trong những ngày sưu thuế. Cổng làng đóng lại, công việc cày bừa đình đốn, bọn Lý trưởng, trương tuần chửi bới, quát tháo om sòm; mấy tên cai lệ, lính cơ tay thước, roi song, dây thừng đi tróc người thiếu thuế. Tiếng trống, mõ, tù và inh ỏi, tiếng thét ,tiếng đánh đập, tiếng kêu khóc thảm thiết vang lên như trong một cuộc săn người. Gia đình chị Dậu thuộc loại "nhất nhì trong hạng cùng đinh" nên chị phải chạy vạy ngược xuôi để có tiền nộp suất sưu cho anh Dậu. Bọn nhà giàu chẳng những không cho chồng chị vay mượn mà còn nhiếc móc, đe doạ. Anh Dậu đang ốm cũng bị bọn tay sai xông đến đánh trói, lôi ra đình cùm kẹp. Chị đành phải rứt ruột đem cái Tí, đứa con gái đầu lòng lên bảy tuổi bán cho lão Nghị Quế bên thôn Đoài. Vợ chồng lão giàu có mà keo kiệt, tàn ác, đã lợi dụng tình cảnh khốn cùng của chị, mua cái Tí và cả một ổ chó mà chỉ trả hai đồng bạc! Cộng với mấy hào bán gánh khoai, chị tưởng vừa đủ nộp suất sưu và chồng sẽ được tha về; ngờ đâu, bọn lý dịch lại bắt chị phải nộp cả suất sưu của người em chồng đã chết từ năm ngoái! Thật là cùng đường.
Tóm tắt tác phẩm
Giữa đình làng, tiếng kêu uất ức của chị vang lên thảm thiết. Đêm hôm ấy, người ta cõng anh Dậu rũ rượi như một xác chết ở ngoài đình về trả cho chị. Gọi mãi anh không tỉnh, chị vô cùng hoảng sợ, đau đớn. May sao, nhờ bà con xung quanh xúm đến cứu giúp,
anh Dậu đã tỉnh lại. Một bà lão hàng xóm ái ngại cảnh nhà chị nhịn đói suốt từ hôm qua, mang đến cho chị bát gạo để nấu cháo. Sáng sớm hôm sau khi anh Dậu vừa cố ngồi dậy cầm bát cháo, chưa kịp đưa lên miệng thì tên cai lệ và gã đầy tớ lý trưởng lại xộc vào định trói anh mang đi. Van xin thiết tha cũng không được, chị Dậu đã liều mạng chống lại quyết liệt, đánh ngã cả hai tên tay sai vô lại. Chị bị bắt lên huyện. Lão quan phủ Tư Ân lợi dụng tình cảnh của chị, cho chị tiền và giở trò bỉ ổi. Chị đã kiên quyết cự tuyệt, giằng nắm bạc ném vào mặt hắn và du hắn ngã kềnh. Cuối cùng, để có tiền nộp thuế cho chồng, chị đành gửi con, nhận lời lên tỉnh đi ở vú. Chủ của chị là một quan phủ già, dâm đãng, trong một đêm "tắt đèn" đã mò vào buồng chị…Chị Dậu gạt mạnh bàn tay của lão, vùng chạy ra ngoài sân, giữa lúc trời tối đen như mực "tối như cái tiền đồ của chị"…
Tóm tắt đoạn trích
Chị Dậu buưng bát cháo đến bên chồng "Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột". Anh Dậu mới kề bát cháo đến miệng thỡ cai lệ và nguười nhà lí truưởng ập đến thúc sưuu. Chị Dậu từ tốn van xin khất số tiền sưuu còn thiếu. Cai lệ quát mắng chị sa s? nhưung chị vẫn cố chịu nhẫn nhục van xin. Cai lệ không nghe lời van xin của chị Dậu, hắn đánh chị và sấn đến trói anh Dậu. Chị Dậu liều cự lại đánh tên cai lệ và nguười nhà lí truưởng với cơn giận không nguôi "Thà ngồi tù, dể cho chúng làm tỡnh làm tội mãi thế, tôi không chịu du?c."
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.
Đọc và chú thích.
Tìm hiểu văn bản.
a. PTBĐ: tự sự xen miêu tả, biểu cảm
b. Bố cục: 2 phần
Từ đầu -> ngon miệng hay không: Cảnh chị Dậu chăm sóc chồng.
Phần còn lại: Cảnh chị Dậu phản kháng.
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.
Đọc và chú thích.
Tìm hiểu văn bản.
Phân tích:
a. Tình thế gia đình chị Dậu
- Nhà nghèo, không có tiền đóng sưu cho chồng, phải bán con, bán chó nhưng không đủ.
- Chồng bị bắt, bị đánh gần chết, nhà không có gì ăn.
-> Tình cảnh thê thảm, đáng thương, nguy cấp.
HS xem trích đoạn
b. Nhân vật chị Dậu
* Đối với chồng:
Hành động:
+ Cháo chín, quạt cho nguội.
+ Rón rén bưng cho chồng
+ Chờ xem chồng ăn ngon miệng không.
- Lời nói: Chồng em cố ăn…
=> Dịu dàng, lo lắng, chăm sóc, yêu thương chồng.
b. Nhân vật chị Dậu
*. Đối với chồng:
*. Đối với bọn tay sai:
Nhẫn nhục, van xin, run run, thiết tha: “ cháu - ông”
Cảnh cáo, liều mạng, cự lại “tôi - ông”-> Đấu lý.
Thách thức, nghiến răng: “mày - bà ”
Phản kháng quyết liệt.
+ túm, ấn, dúi
+ nhanh như cắt nắm gậy, giằng co, vật nhau, túm tóc lẳng
->Hình ảnh đối lập, miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật với sắc thái tăng cấp, hài hước, chân thực, hợp lí, sống động.
=> Sức sống và sức phản kháng tiềm tàng, mãnh liệt của người phụ nữ nông dân.
2. Hình ảnh bọn tay sai
- Cử chỉ, hành động:
+ Sầm sập với roi song, thay thước, dây thừng.
+ Thét, quát, trợn mắt.
+ Bịch luôn vào ngực chị Dậu, tát luôn vào mặt chị.
+ Định đánh anh Dậu.
-> thô bạo, dữ dằn, hung hãn
- Lời nói:
+ Mày định nói cho cha mày nghe…
+ Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua…
+ Không có tiền thì ông dỡ cả nhà mày …
-> Thô thiển, hống hách, độc địa.
-> Kể kết hợp với miêu tả.
=> Hung hăng, hống hách, tàn ác, bất nhân.
Tiết 13 - 14 :Văn bản TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích “Tắt đèn”- Ngô Tất Tố)
Tơi tả, thảm hại
Dữ tợn
Hùng hổ
Sơ đồ diễn biến tâm trạng của chị Dậu và cai Lệ
Nhẫn nhục
Phản kháng
bằng lời
Chống trả bằng
vũ lực
Nhận xét của em về nhan đề :
Tức nước vỡ bờ ?
Hễ tức nước thì vỡ bờ
Có áp bức thì có đấu tranh.
Con đường sống của nhân dân lao động chỉ có thể tồn tại khi họ biết tự đứng lên đấu tranh tự cứu lấy mình.
4. Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện có tính kịch tức nước vỡ bờ.
- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, bình dị, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí...)
5. Ý nghĩa:
Văn bản phản ánh thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành chất phác.
III. TỔNG KẾT.: SGK /33
BÀI HỌC KẾT THÚC
 









Các ý kiến mới nhất