Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Tức nước vỡ bờ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hướng Thị Minh Anh
Ngày gửi: 22h:27' 14-04-2022
Dung lượng: 162.5 MB
Số lượt tải: 510
Số lượt thích: 0 người
I. Khởi động

? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về cuộc đời người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
CHƯƠNG TRÌNH: THEO DÒNG LỊCH SỬ
VĂN BẢN:
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Trích “Tắt đèn”
- Ngô Tất Tố -
Văn bản :
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
I. Tìm hiểu chung
Ngô Tất Tố là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về đề tài người nông dân nghèo trước cách mạng. Ông được coi là nhà văn hàng đầu trong trào lưu hiện thực phê phán ở Việt Nam trước 1945, ngòi bút của Ngô Tất Tố luôn hướng đến người nông dân nghèo, ở đó ông khai thác và khám phá vẻ đẹp ẩn sâu trong tâm hồn của họ. Sau cách mạng tháng 8, ông chuyên tâm vào sáng tác những tác phẩm phục vụ cho tuyên truyền trong cuộc chiến chống Pháp của đất nước.
Đi tìm vẻ đẹp văn chương
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
2. TÁC PHẨM
Ngô Tất Tố viết Tắt Đèn năm 1937, vào năm này lụt lội xảy ra liên miên gây nên mất mùa đói kém, nhân dân lâm vào cảnh lầm than, bế tắc đặc biệt là người nông dân. Vì vậy, vấn đề nông dân đấu tranh chống lại chính sách sưu thuế, áp bức bốc lột của bọn thực dân, quan lại, địa chủ, cường hào, đòi cải thiện đời sống cho người dân cày là một vấn đề lớn, trọng tâm của cách mạng. 
Anh Dậu vì thiếu sưu (của người em đã mất) mà bị lôi ra đình đánh đập và khi được trả về chỉ còn là một thân xác rũ rượi. Được bà hàng xóm cho bát gạo, chị Dậu nấu cháo cho anh Dậu ăn. Nhưng anh chưa kịp ăn thì tên cai lệ và người nhà lí trưởng đến đòi sưu. Chị Dậu van xin chúng tha cho anh Dậu nhưng chúng không nghe mà còn đánh chị và sấn đến định trói anh Dậu mang đi. Quá phẫn nộ, chị đã liều cự lại và chống trả quyết liệt, quật ngã hai tên tay sai. Cai lệ bị chị đẩy ngã chỏng quèo trên mặt đất. Còn người nhà lí trưởng thì bị chị túm tóc lẳng cho một cái ngã nhào ra thềm.
TÓM TẮT ĐOẠN TRÍCH
Văn bản :
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hoàn cảnh nhà chị Dậu
BỐI CẢNH
Làng vào vụ thuế căng thẳng, gay gắt nhất.
GIA CẢNH
+ Nghèo nhất nhì trong hạng cùng đinh.
+ Phải bán con, bán chó, bán khoai nhưng vẫn không đủ tiền nộp thuế.
+ Anh Dậu bị đánh gần chết và bị trả về.
+ Nhà không có gì để ăn bà hàng xóm thương tình cho bát cháo.
Cổng làng đóng lại, công việc cày bừa đình đốn, bọn lý trưởng, trương tuần chửi bới, quát tháo om sòm; Mấy tên cai lệ, lính cơ tay thước, roi song, dây thừng đi tróc người thiếu thuế. Tiếng trống, mõ, tù và inh ỏi, tiếng thét lác, đánh đập, tiếng kêu khóc thảm thiết vang lên như trong một cuộc săn người. 
Tình thế rất thê thảm, đáng thương, nguy cấp.
2. Cai lệ và người nhà Lí Trưởng
Ngoại hình
Nhiệm vụ
Bản chất
Nhân vật Cai Lệ
Vật dụng
Hành động
Ngôn
ngữ
CAI LỆ
Nhiệm vụ: lính phục vụ chuyên đi đánh người thúc sưu thuế.
Ngoại hình: gầy như một anh chàng nghiện.
Vật dụng: roi song, tay thước, dây thừng.
Hành động:
- Sầm sập tiến vào
- Thét bằng giọng khàn khàn
- Trợn mắt giọng hằm hè
- Giật cái thừng chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
- Bịch vào ngực chị Dậu
- Trói anh Dậu
- Tát vào mặt chị Dậu
- Nhảy vào cạnh anh Dậu
Ngôn ngữ: Xưng hô ông –mày; lời nói đe dọa, mất nhân tính.
- Khắc họa sinh động thông qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ.
- Dùng nhiều động từ, từ láy để gợi hình.
=> Cai lệ đại diện cho tầng lớp tay sai và phong kiến.
- Đảo ngữ "gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn..." cho thấy một sự xuất hiện vô cùng đáng sợ và hung hãn của nhân vật.
a. Nhân vật cai lệ
b. Người nhà lí trưởng
- Thái độ: Cười một cách mỉa mai.
Là công cụ sai khiến nhưng không hoàn toàn mất hết nhân tính
- Hành động: chửi mắng nhưng không dám hành hạ người ốm nặng
- Lời nói: “Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy!”, lóng ngóng, ngơ ngác, muốn nói mà không dám nói.
3. Nhân vật chị Dậu
HÀNH ĐỘNG
- Quạt cháo cho chóng nguội
- Rón rén bưng…đến chỗ chồng nằm
- Ngồi…chờ xem chồng ăn có ngon miệng không.
LỜI NÓI
- Nhẹ nhàng, an ủi, vỗ về: “Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột”.
a. Lúc chăm sóc chồng
=> Đảm đang, yêu thương chồng con
b. Chị Dậu đối đầu với bọn tay sai
+ run run, van xin tha thiết, thái độ nhẹ nhàng

+ xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, van xin
+ Nhà cháu đã túng ... cho cháu khất
+ Khốn nạn! Nhà cháu đã ... xin ông
+ Cháu van ông ... ông tha cho
Ông - Cháu
Nhẫn nhục chịu đựng
+ liều mạng cự lại
+ Chồng tôi đau ốm ... hành hạ
Ông - Tôi
Đấu lý
+ nghiến hai hàm răng
+ túm, ấn, dúi
+ nhanh như cắt, giằng co vật nhau, túm tóc
+ Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem
Mày - Bà
Đấu lực
Trước khi cai lệ đến
- Cử chỉ: “Quạt cho cháo chóng nguội, rón rén bưng một bát đến cho chồng, chờ xem chồng ăn có ngon miệng hay không.”
 Chị Dậu là người phụ nữ đảm đang, hết lòng yêu thương chồng con, tính tình vốn dịu dàng, tình cảm.
Sau khi cai lệ đến
Lần 1: “run run, cố van xin tha thiết. Gọi cai lệ là “ông” xưng “cháu”  lễ phép, nhẫn nhịn
 Lần 2: Chị nói lí lẽ, gọi cai là “ông” xưng “tôi”.
 Đặt mình ngang hàng với cai lệ
 Lần 3: Chị vụt đứng dậy, nghiến hai hàm răng, gọi “mày” xưng “bà”
Tư thế đứng trên so với kẻ thù.
DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG CỦA CHỊ DẬU VÀ CAI LỆ
Hùng hổ,
quát tháo
Dữ tợn,
sấn tới
Tả tơi,
thảm hại
Nhẫn nhục
“van xin”
Phản kháng bằng lời
Chống trả bằng vũ lực
CAI LỆ
CHỊ DẬU
Thảo luận nhóm bàn
TEAM WORK
? Cách xưng hô của chị Dậu có gì thay đổi ?
? Hành động của chị là tự phát hay tự giác ? Xuất phát từ đâu mà chị có thể vùng lên chống trả lại cai lệ?
? Qua đó em có nhận xét gì về nhân vật chị Dậu? Hình ảnh của chị tiêu biểu cho tầng lớp nào?
Vị trí kẻ bề dưới với kẻ bề trên tỏ sự tôn trọng.
Vị trí ngang hàng, tư thế đứng thẳng không chịu nhịn nhục.
Khẳng định tư thế đứng trên đầu kẻ thù sẵn sàng đè bẹp đối phương, thể hiện sự khinh bỉ căm giận đến cao độ.
“Cháu - ông”:
“Tôi - ông”:
“Bà - mày”:
Ngôn ngữ đối thoại phù hợp tới tâm lí nhân vật
Tình huống truyện được đẩy lên cao trào => Bộc lộ tính cách nhân vật

=> “Tức nước vỡ bờ” - Người phụ nữ có sức sống mạnh mẽ, tinh thần phản kháng tiềm tàng
Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu vị tha, sống khiêm nhường, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng hoàn toàn không yếu đuối trái lại có sức sống mạnh mẽ, tinh thần phản kháng tiềm tàng, khi bị đẩy tới đường cùng, chị đã vùng dậy chống trả quyết liệt, thể hiện thái độ bất khuất, chị tiêu biểu cho người phụ nữ nông dân Việt Nam.
3. Nhân vật chị Dậu
Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng:“Ngô Tất Tố đã xui người nông dân nổi loạn.” em hiểu thế nào về nhận xét đó? Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.”
Sức mạnh kì lạ của lòng căm thù sôi sục, sự uất ức cao độ khi bị dồn đến đường cùng, không thể chịu đựng được nữa. Chị Dậu bị chửi, mắng, bị tát, bị đánh. Chồng chị bị bắt, bị trói, bị hành hạ, nguy đến tính mạng. Không còn con đường nào khác để bảo vệ chồng con, bảo vệ chính mình trong phút giây khẩn cấp, chị đã vùng lên chống trả quyết liệt và chị đã chiến thắng vẻ vang. Diễn biến thái độ dẫn đến hành động của chị Dậu bất ngờ nhưng hoàn toàn hợp tình hợp lí và hợp quy luật. Câu nói mộc mạc của chị Dậu ở cuối đoạn trích là lời tuyên ngôn hùng hồn cho quy luật ấy. Đúng như nhà văn Nguyễn Tuân đã nói “Ngô Tất Tố đã xui người nông dân nổi loạn” trước cái xã hội thực dân phong kiến bất công đen tối đó”.
Văn bản :
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
III. Tổng kết
Nghệ
Nội
Thuật
dung
TỔNG KẾT
Khắc họa nhân vật điển hình, nghệ thuật tượng phản nổi bật tính cách nhân vật
- Ngòi bút hiện thực sinh động, ngôn ngữ đối thoại đặc sắc, chi tiết giàu kịch tính.
Vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội phong kiến đương thời
- Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tang, mạnh mẽ.
Văn bản :
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
IV. Luyện tập
THẢO LUẬN CÂU HỎI THEO BÀN
Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề
Viết ý kiến cá nhân
1
3
4
2
Viết ý kiến cá nhân
Viết ý kiến cá nhân
Viết ý kiến cá nhân
Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

Nhận xét của em về nhan đề :
Tức nước vỡ bờ ?
Chế độ xã hội tàn ác bất công
Người nông dân nghèo khổ, túng quẫn
Hống hách, hung hăng, thô bạo
Lễ phép, nhẫn nhịn chịu đựng
“Túm lấy dúi ra cửa”
 Sức sống mãnh liệt
“Ngã chỏng queo”
 Cậy thế, hèn nhát
“TỨC NƯỚC”
“VỠ BỜ”
 Quy luật: có áp bức, có đấu tranh
NHAN ĐỀ
Tố cáo vạch trần bộ mặt của giai cấp thống trị
Thấu hiểu, cảm thông,yêu thương người nông dân
Tức nước // Vỡ bờ
Sự áp bức, bóc lột của
người nhà lý trưởng đối
với chị Dậu.
Sự phản kháng, vùng lên đấu tranh của chị Dậu đối với cai lệ và người nhà lý trưởng.
“Tức nước vỡ bờ” là một thành ngữ dân gian. “Tức” chỉ trạng thái bên trong bị dồn nén đầy chặt quá đến mức muốn bung ra.
Nhan đề đoạn trích còn toát lên chân lí: Con đường sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đuờng đấu tranh để tự giải phóng, không có con đường nào khác.
Nhan đề ấy cũng thật phù hợp với nội dung ý nghĩa của đoạn trích. Sự áp bức trắng trợn, dã man của bọn tay sai cho chế độ thực dân phong kiến ấy đã buộc người phụ nữ nông dân đầy nhẫn nhịn như chị Dậu phải “vỡ bờ” đứng dậy đấu tranh.
HOẠT ĐỘNG CHIA SẺ
*Câu 1: “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố được viết theo thể loại nào?
A – Truyện ngắn
B - Tiểu thuyết
C – Truyện vừa
D – Bút kí
B
* Câu 2: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích: “Tức nước vỡ bờ” ?
A – Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội phong kiến đương thời
B – Chỉ ra nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức
C – Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: Vừa giàu lòng yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ .
D – Kết hợp cả ba nội dung trên.
D
Bài 3:
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Xin chào và hẹn gặp lại
 
Gửi ý kiến