Tuần 23. Tương tư (Nguyễn Bính)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự soạn.
Người gửi: DƯƠNG PHẠM THÙY DUYÊN
Ngày gửi: 14h:31' 31-01-2008
Dung lượng: 777.0 KB
Số lượt tải: 325
Nguồn: tự soạn.
Người gửi: DƯƠNG PHẠM THÙY DUYÊN
Ngày gửi: 14h:31' 31-01-2008
Dung lượng: 777.0 KB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích:
0 người
I-Giới thiệu chung:
1-Tác gi?:(xem sgk)
2-Xu?t x?:
-Trong t?p th? ?L? b??c sang ngang?
-Vi?t v? m?i tình c?a nhà th? v?i cơ gái ? làng Hịang Mai (1939)
2-Th? l?ai : Th? l?c bát dân gian (khác v?i l?c bát c? ?i?n)
II-Đọc-hiểu văn bản:
1-N?i t??ng t? c?a nhà th?( 4 câu ??u):
- Hình ?nh hĩan d? ?Thơn ?ịai, thơn ?ơng?:
+Ch? 2 ng??i.
+Mang dáng d?p ??ng quê m?c m?c.
- Cách t? ch?c l?i th? ??c ?áo, khéo léo:
+?M?t ng??i?->??u và cu?i câu th?.
+Thành ng? ?chín nh? m??i mong? gi?a câu.
-> di?n t? s? xa cách trong tình yêu sinh ra b?nh t??ng t?, b?nh nh? th??ng c?a m?t ng??i dành cho m?t ng??i.
-Liên t??ng ??c ?áo, b?t ng?:
+Giĩ m?a->hi?n t??ng v?n cĩ c?a thiên nhiên.
+Tơi yêu nàng-> quy lu?t t?t y?u.
-> th? hi?n xu?t s?c khái ni?m b?nh t??ng t?.
2-Tâm trạng người tương tư:(12 câu tiếp)
-“Hai thôn - một làng”, “bên ấy, bên này” ->hai mà môt, chung mà riêng, gần mà xa.
-Tâm trạng đợi chờ:
+Màu sắc “lá xanh- lá vàng”->thời gianqua đi
+Từ “nhuộm” -> chờ đợi dài dằng dặc.
-Trách móc, khổ đau:
+Hình ảnh cách trở đò giang -> tự lí giải, tự an ủi mình.
+Phép đối lập: cách một đầu đình>giận hờn, trách móc, đau khổ.
2-Tâm trạng người tương tư:(12 câu tiếp)
-Hoa khuê các, bướm giang hồ-> ẩn dụ, đối lập
-> tình yêu đậm màu sắc lãng mạn.
-Những câu hỏi lặp lại nhiều lần :
+Giọng giận hờn vu vơ (cớ sao…chẳng sang..?)
+Ước vọng gặp gỡ, giao kề(mới gặp.., gặp nhau?)
-Chất liệu ngôn từ:
+Chân quê, dân gian (thôn, làng, bên áy, bên này, đầu đình, bến, đò)
+Đó cũng là những hình ảnh truyền thống của văn học dân gian được lặp lại nhiều lần.
2-Tâm trạng người tương tư:(12 câu tiếp)
-Hình ảnh cặp đôi:
+Từ xa đến gần.
+Cuối cùng dừng ở cặp đôi “giầu-cau”
->Sau nỗi tương tư là niềm khao khát được gần kề, khao khát chung tình , khao khát nhân duyên..
=>12 câu thơ không có chữ “tôi, em, nàng”->Không phải nhớ mà chủ yếu là tưởng.Con người đang yêu tưởng về người mình yêu và nói là nói trong lòng mình, nói trong tưởng tượng.
3-Ước vọng tình yêu hòa hợp:
-Hình ảnh “trầu cau”->biểu tượng cưới hỏi, biểu hiện kết thúc đẹp nhất của tình yêu là hôn nhân.
-“Cau” nhớ “giầu”->trong nỗi nhớ ấy có cả mơ ước muôn thuở của tình yêu.Mơ ước được hợp nhất với người mình yêu.
TK: Đây là bài thơ mới đậm đà phong vị ca dao(lục bát dân gian). Mối duyên quê quyện chặt với cảnh quê.Khẳng định chất truyền thống, chất chân quê thấm sâu vào hồn thơ NB.
1-Tác gi?:(xem sgk)
2-Xu?t x?:
-Trong t?p th? ?L? b??c sang ngang?
-Vi?t v? m?i tình c?a nhà th? v?i cơ gái ? làng Hịang Mai (1939)
2-Th? l?ai : Th? l?c bát dân gian (khác v?i l?c bát c? ?i?n)
II-Đọc-hiểu văn bản:
1-N?i t??ng t? c?a nhà th?( 4 câu ??u):
- Hình ?nh hĩan d? ?Thơn ?ịai, thơn ?ơng?:
+Ch? 2 ng??i.
+Mang dáng d?p ??ng quê m?c m?c.
- Cách t? ch?c l?i th? ??c ?áo, khéo léo:
+?M?t ng??i?->??u và cu?i câu th?.
+Thành ng? ?chín nh? m??i mong? gi?a câu.
-> di?n t? s? xa cách trong tình yêu sinh ra b?nh t??ng t?, b?nh nh? th??ng c?a m?t ng??i dành cho m?t ng??i.
-Liên t??ng ??c ?áo, b?t ng?:
+Giĩ m?a->hi?n t??ng v?n cĩ c?a thiên nhiên.
+Tơi yêu nàng-> quy lu?t t?t y?u.
-> th? hi?n xu?t s?c khái ni?m b?nh t??ng t?.
2-Tâm trạng người tương tư:(12 câu tiếp)
-“Hai thôn - một làng”, “bên ấy, bên này” ->hai mà môt, chung mà riêng, gần mà xa.
-Tâm trạng đợi chờ:
+Màu sắc “lá xanh- lá vàng”->thời gianqua đi
+Từ “nhuộm” -> chờ đợi dài dằng dặc.
-Trách móc, khổ đau:
+Hình ảnh cách trở đò giang -> tự lí giải, tự an ủi mình.
+Phép đối lập: cách một đầu đình>
2-Tâm trạng người tương tư:(12 câu tiếp)
-Hoa khuê các, bướm giang hồ-> ẩn dụ, đối lập
-> tình yêu đậm màu sắc lãng mạn.
-Những câu hỏi lặp lại nhiều lần :
+Giọng giận hờn vu vơ (cớ sao…chẳng sang..?)
+Ước vọng gặp gỡ, giao kề(mới gặp.., gặp nhau?)
-Chất liệu ngôn từ:
+Chân quê, dân gian (thôn, làng, bên áy, bên này, đầu đình, bến, đò)
+Đó cũng là những hình ảnh truyền thống của văn học dân gian được lặp lại nhiều lần.
2-Tâm trạng người tương tư:(12 câu tiếp)
-Hình ảnh cặp đôi:
+Từ xa đến gần.
+Cuối cùng dừng ở cặp đôi “giầu-cau”
->Sau nỗi tương tư là niềm khao khát được gần kề, khao khát chung tình , khao khát nhân duyên..
=>12 câu thơ không có chữ “tôi, em, nàng”->Không phải nhớ mà chủ yếu là tưởng.Con người đang yêu tưởng về người mình yêu và nói là nói trong lòng mình, nói trong tưởng tượng.
3-Ước vọng tình yêu hòa hợp:
-Hình ảnh “trầu cau”->biểu tượng cưới hỏi, biểu hiện kết thúc đẹp nhất của tình yêu là hôn nhân.
-“Cau” nhớ “giầu”->trong nỗi nhớ ấy có cả mơ ước muôn thuở của tình yêu.Mơ ước được hợp nhất với người mình yêu.
TK: Đây là bài thơ mới đậm đà phong vị ca dao(lục bát dân gian). Mối duyên quê quyện chặt với cảnh quê.Khẳng định chất truyền thống, chất chân quê thấm sâu vào hồn thơ NB.
thanks !!!! tui thích bài này lắm nè !!!







Các ý kiến mới nhất