Bài 57. Tuyến tụy và tuyến trên thận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Khang
Ngày gửi: 20h:40' 16-04-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 379
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Khang
Ngày gửi: 20h:40' 16-04-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 379
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bệnh bướu cổ do thiếu iôt
Nguyên nhân do thiếu iốt trong khẩu
phần ăn, tirôxin không tiết ra được (vì
không có iốt) buộc tuyến giáp phải hoạt
động mạnh để tạo tirôxin.
Bệnh bazơđô
Tuyến giáp hoạt đông mạnh tiết nhiều
tirôxin làm tăng cường quá trình trao đổi
chất, tăng tiêu dùng ôxi
Do hoạt động mạnh, tuyến nở to gây
bệnh biếu cổ.
Nhịp tim tăng hồi hộp, căn thẳng, mất
ngủ, sút cân, bướu cổ, mắt lồi…
cần bổ sung iot vào thành phần thức ăn
hạn chế thức ăn có iot
2
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I - TUYẾN TỤY
Nằm phía dưới dạ
dày, kéo dài từ tá
tràng đến lá lách.
Xác định vị trí của tuyến
tụy trong cơ thể?
3
Gan
Mật
Tá tràng
Chức năng
tiết dịch
Dạ dày Tụy ngoại
tiết
tuỵ và
theo
nộiống
tiết
dẫn đổ vào tá
tràng làm biến
đổi thức ăn ở
ruột non
Tụy
Tụy
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ
TUYẾN TRÊN THẬN
I - TUYẾN TỤY
- Tuyến tụy vừa làm chức năng ngoại tiết vừa làm chức
năng nội tiết.
5
Quan sát hình bên:
Ngoài chức năng đã biết thì
tuyến tụy thực hiện chức
năng nào khác, do bộ phận
nào thực hiện
- Đảo tuỵ chứa loại tế bào nào?
- Vai trò cụ thể từng loại?
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ
TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
- Tuyến tụy vừa làm chức năng ngoại tiết vừa làm chức năng nội tiết.
- Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tụy thực
hiện.
+ Tế bào
tiết glucagôn biến đổi glicôgen → glucôzơ
+ Tế bào
: tiết insulin biến đổi glucôzơ → glicôgen
7
giảm ( <
Khi đường huyết…….2….....
0,12% )
( Xã bữa ăn, cơ thể hoạt động)
ăng ( >…...
Khi đường huyết t…….1
( Sau bữa ăn) 0,12% )
+
+
Đảo tủy
Tế bào β
Tế bào α
-
Insulin
3
Glucozơ
+
-
-
Glucagô
4
n
5
Glucogen
Đường huyết giảm
xuống mức bình
thường
Kích thước
Glucozơ
Đường huyết tăng
lên mức bình thường
Kìm hãmSơ đồ quá trình điều hoà qua trình trong
Trình bày quá trình điều hoà lượng
đường huyết luôn giữ ở mức ổn
định?
Khi đường huyết tăng ( > 0,12% )
(sau bữa ăn)
kích thích
Khi đường huyết giảm < (0,12%)
(xa bữa ăn, cơ thể hoạt động)
+
+
kích thích
Đảo tụy
Tế bào β
Tế bào α
kìm
hãm
Glucagôn
Insulin
Glucôzơ
kìm
hãm
Glicôgen
đường huyết giảm xuống
mức bình thường
Glucôzơ
đường huyết tăng lên
mức bình thường
Sơ đồ quá trình điều hòa đường huyết
- Nêu ý nghĩa sự tác động đối lập của hai loại hoocmôn ở đảo
tụy?
- Nhờ tác dụng đối lập của hai loại hoocmon mà lượng
đường huyết luôn ổn định.
- Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ dẫn tới
tình trạng gì?
- Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ dẫn tới
tình trạng bệnh lí: bệnh tiểu đường, chứng hạ đường huyết.
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
- Tuyến tụy vừa làm chức năng ngoại tiết vừa làm chức năng nội tiết.
- Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tụy thực hiện.
+Tế bào
tiết glucagôn biến đổi glicôgen → glucôzơ
+ Tế bào : tiết insulin biến đổi glucôzơ → glicôgen
-Nhờ tác dụng đối lập của 2 loại hooc môn → tỉ lệ đường huyết
luôn ổn định → đảm bảo hoạt động sinh lí của cơ thể diễn ra bình
thường.
12
- Chứng hạ đường huyết: Là hàm lượng đường trong máu
giảm xuống, tế bào α không tiết hoocmôn glucagôn.
- Bệnh tiểu đường là do hàm lượng đường trong máu cao
làm cho thận không hấp thu hết nên chúng ta sẽ đái tháo
đường ra ngoài. Bệnh đái đường là do tế bào β rối loạn
nên không tiết hoocmôn insulin hoặc do các tế bào không
tiếp nhận insulin
- Người bị bệnh tiểu đường thường đi tiểu nhiều, uống
nhiều nước, ăn nhiều vẫn đói. Biến chứng của bị tiểu
đường khá nguy hiểm
Bệnh nhân tiểu đường rất dễ bị cao huyết áp, xơ cứng động mạch, nhiễm
trùng da, suy thận, mù mắt, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não gây
bại liệt tử vong.
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
II. TUYẾN TRÊN THẬN
Quan sát hình: Nêu vị trí, số lượng của tuyến trên thận?
15
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
II. TUYẾN TRÊN THẬN
- Vị trí: gồm một đôi nằm trên đỉnh 2 quả
thận.
16
Quan sát nêu cấu tạo tuyến trên thận?
1
Vỏ tuyến
2 Tủy tuyến
Lớp
3
cầu
Lớp
4
sợi
Lớp
5
lưới
CẤU TẠO CỦA TUYẾN TRÊN THẬN
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
II. TUYẾN TRÊN THẬN
- Vị trí: gồm một đôi nằm trên đỉnh 2 quả
thận.
- Cấu tạo:
+ Phần vỏ: 3 lớp.
+ Phần tuỷ
- Chức năng: SGK
- Nêu cấu tạo, chức năng tuyến trên thận?
+ Vỏ tuyến?
+ Tuỷ tuyến?
18
Màng
liên
kết
Vỏ tuyến
Tủy
tuyến
Lớp
cầu
Tiết hoocmon điều hoà
các muối natri, kali trong
máu
Lớp
sợi
Tiết hoocmon điều hoà
đường huyết
Lớp
lưới
Tiết hoocmon điều hoà
sinh dục nam
Tiết Ađrênalin và Norađrênalin
điều hòa hoạt động tim mạch, hô
hấp; cùng glucagon điều chỉnh
lượng đường trong máu
Bệnh nhân mắc hội chứng Cushing
Hội chứng
Cushing
Do lớp giữa của tuyến trên thận tiết nhiều hocmon gây rối loạn
chuyển hoá gluxit và protein làm tăng đường huyết
→ cơ yếu phù nề, tích mỡ ở vai, mặt gây phù nề
protein phân giải → khối lượng xương và cơ giảm
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
2
T I Ể U Đ Ư Ờ N G
H O O C M Ô N
3
P H Ầ N T Ủ Y
1
4
5
T I
Ế T G L U C A G Ô N
Đ Ả O T U Ỵ
Mét chøc n¨ng cña hoocm«n tuyÕn trªn
thËn?
HÀNG 1: GỒM 9 CHỮ CÁI
NÕu tÕ bµo β tiÕt kh«ng ®ñ insulin ngêi ®ã m¾c bÖnh nµy?
HÀNG 2: GỒM 7 CHỮ CÁI
Tªn gäi s¶n phÈm cña tuyÕn néi tiÕt ?
HÀNG 3: GỒM 7 CHỮ CÁI
Bé phËn tuyÕn trªn thËn tiÕt a®rªnalin?
HÀNG 4: GỒM 12 CHỮ CÁI
Vai trß tÕ bµo anpha(α) cña ®¶o tôy?
HÀNG 5: GỒM 6 CHỮ CÁI
Bé phËn cña tuyÕn tôy thùc hiÖn chøc n¨ng néi tiÕt?
Ô CHÌA KHÓA: GỒM 17 CHỮ CÁI
§iÒu hoµ ®êng huyÕt
Bệnh bướu cổ do thiếu iôt
Nguyên nhân do thiếu iốt trong khẩu
phần ăn, tirôxin không tiết ra được (vì
không có iốt) buộc tuyến giáp phải hoạt
động mạnh để tạo tirôxin.
Bệnh bazơđô
Tuyến giáp hoạt đông mạnh tiết nhiều
tirôxin làm tăng cường quá trình trao đổi
chất, tăng tiêu dùng ôxi
Do hoạt động mạnh, tuyến nở to gây
bệnh biếu cổ.
Nhịp tim tăng hồi hộp, căn thẳng, mất
ngủ, sút cân, bướu cổ, mắt lồi…
cần bổ sung iot vào thành phần thức ăn
hạn chế thức ăn có iot
2
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I - TUYẾN TỤY
Nằm phía dưới dạ
dày, kéo dài từ tá
tràng đến lá lách.
Xác định vị trí của tuyến
tụy trong cơ thể?
3
Gan
Mật
Tá tràng
Chức năng
tiết dịch
Dạ dày Tụy ngoại
tiết
tuỵ và
theo
nộiống
tiết
dẫn đổ vào tá
tràng làm biến
đổi thức ăn ở
ruột non
Tụy
Tụy
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ
TUYẾN TRÊN THẬN
I - TUYẾN TỤY
- Tuyến tụy vừa làm chức năng ngoại tiết vừa làm chức
năng nội tiết.
5
Quan sát hình bên:
Ngoài chức năng đã biết thì
tuyến tụy thực hiện chức
năng nào khác, do bộ phận
nào thực hiện
- Đảo tuỵ chứa loại tế bào nào?
- Vai trò cụ thể từng loại?
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ
TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
- Tuyến tụy vừa làm chức năng ngoại tiết vừa làm chức năng nội tiết.
- Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tụy thực
hiện.
+ Tế bào
tiết glucagôn biến đổi glicôgen → glucôzơ
+ Tế bào
: tiết insulin biến đổi glucôzơ → glicôgen
7
giảm ( <
Khi đường huyết…….2….....
0,12% )
( Xã bữa ăn, cơ thể hoạt động)
ăng ( >…...
Khi đường huyết t…….1
( Sau bữa ăn) 0,12% )
+
+
Đảo tủy
Tế bào β
Tế bào α
-
Insulin
3
Glucozơ
+
-
-
Glucagô
4
n
5
Glucogen
Đường huyết giảm
xuống mức bình
thường
Kích thước
Glucozơ
Đường huyết tăng
lên mức bình thường
Kìm hãmSơ đồ quá trình điều hoà qua trình trong
Trình bày quá trình điều hoà lượng
đường huyết luôn giữ ở mức ổn
định?
Khi đường huyết tăng ( > 0,12% )
(sau bữa ăn)
kích thích
Khi đường huyết giảm < (0,12%)
(xa bữa ăn, cơ thể hoạt động)
+
+
kích thích
Đảo tụy
Tế bào β
Tế bào α
kìm
hãm
Glucagôn
Insulin
Glucôzơ
kìm
hãm
Glicôgen
đường huyết giảm xuống
mức bình thường
Glucôzơ
đường huyết tăng lên
mức bình thường
Sơ đồ quá trình điều hòa đường huyết
- Nêu ý nghĩa sự tác động đối lập của hai loại hoocmôn ở đảo
tụy?
- Nhờ tác dụng đối lập của hai loại hoocmon mà lượng
đường huyết luôn ổn định.
- Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ dẫn tới
tình trạng gì?
- Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ dẫn tới
tình trạng bệnh lí: bệnh tiểu đường, chứng hạ đường huyết.
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
- Tuyến tụy vừa làm chức năng ngoại tiết vừa làm chức năng nội tiết.
- Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tụy thực hiện.
+Tế bào
tiết glucagôn biến đổi glicôgen → glucôzơ
+ Tế bào : tiết insulin biến đổi glucôzơ → glicôgen
-Nhờ tác dụng đối lập của 2 loại hooc môn → tỉ lệ đường huyết
luôn ổn định → đảm bảo hoạt động sinh lí của cơ thể diễn ra bình
thường.
12
- Chứng hạ đường huyết: Là hàm lượng đường trong máu
giảm xuống, tế bào α không tiết hoocmôn glucagôn.
- Bệnh tiểu đường là do hàm lượng đường trong máu cao
làm cho thận không hấp thu hết nên chúng ta sẽ đái tháo
đường ra ngoài. Bệnh đái đường là do tế bào β rối loạn
nên không tiết hoocmôn insulin hoặc do các tế bào không
tiếp nhận insulin
- Người bị bệnh tiểu đường thường đi tiểu nhiều, uống
nhiều nước, ăn nhiều vẫn đói. Biến chứng của bị tiểu
đường khá nguy hiểm
Bệnh nhân tiểu đường rất dễ bị cao huyết áp, xơ cứng động mạch, nhiễm
trùng da, suy thận, mù mắt, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não gây
bại liệt tử vong.
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
II. TUYẾN TRÊN THẬN
Quan sát hình: Nêu vị trí, số lượng của tuyến trên thận?
15
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
II. TUYẾN TRÊN THẬN
- Vị trí: gồm một đôi nằm trên đỉnh 2 quả
thận.
16
Quan sát nêu cấu tạo tuyến trên thận?
1
Vỏ tuyến
2 Tủy tuyến
Lớp
3
cầu
Lớp
4
sợi
Lớp
5
lưới
CẤU TẠO CỦA TUYẾN TRÊN THẬN
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
II. TUYẾN TRÊN THẬN
- Vị trí: gồm một đôi nằm trên đỉnh 2 quả
thận.
- Cấu tạo:
+ Phần vỏ: 3 lớp.
+ Phần tuỷ
- Chức năng: SGK
- Nêu cấu tạo, chức năng tuyến trên thận?
+ Vỏ tuyến?
+ Tuỷ tuyến?
18
Màng
liên
kết
Vỏ tuyến
Tủy
tuyến
Lớp
cầu
Tiết hoocmon điều hoà
các muối natri, kali trong
máu
Lớp
sợi
Tiết hoocmon điều hoà
đường huyết
Lớp
lưới
Tiết hoocmon điều hoà
sinh dục nam
Tiết Ađrênalin và Norađrênalin
điều hòa hoạt động tim mạch, hô
hấp; cùng glucagon điều chỉnh
lượng đường trong máu
Bệnh nhân mắc hội chứng Cushing
Hội chứng
Cushing
Do lớp giữa của tuyến trên thận tiết nhiều hocmon gây rối loạn
chuyển hoá gluxit và protein làm tăng đường huyết
→ cơ yếu phù nề, tích mỡ ở vai, mặt gây phù nề
protein phân giải → khối lượng xương và cơ giảm
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
2
T I Ể U Đ Ư Ờ N G
H O O C M Ô N
3
P H Ầ N T Ủ Y
1
4
5
T I
Ế T G L U C A G Ô N
Đ Ả O T U Ỵ
Mét chøc n¨ng cña hoocm«n tuyÕn trªn
thËn?
HÀNG 1: GỒM 9 CHỮ CÁI
NÕu tÕ bµo β tiÕt kh«ng ®ñ insulin ngêi ®ã m¾c bÖnh nµy?
HÀNG 2: GỒM 7 CHỮ CÁI
Tªn gäi s¶n phÈm cña tuyÕn néi tiÕt ?
HÀNG 3: GỒM 7 CHỮ CÁI
Bé phËn tuyÕn trªn thËn tiÕt a®rªnalin?
HÀNG 4: GỒM 12 CHỮ CÁI
Vai trß tÕ bµo anpha(α) cña ®¶o tôy?
HÀNG 5: GỒM 6 CHỮ CÁI
Bé phËn cña tuyÕn tôy thùc hiÖn chøc n¨ng néi tiÕt?
Ô CHÌA KHÓA: GỒM 17 CHỮ CÁI
§iÒu hoµ ®êng huyÕt
 







Các ý kiến mới nhất