TV, Tuần 3: MRVT: BẠN BÈ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Tạo Lành
Ngày gửi: 12h:51' 05-01-2022
Dung lượng: 898.6 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Tạo Lành
Ngày gửi: 12h:51' 05-01-2022
Dung lượng: 898.6 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Môn : TV- lớp 2
(Sách CTST)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẠN BÈ
( SGK 31)
Luyện từ
GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 3: Tìm từ ngữ không cùng nhóm trong mỗi dòng sau:
a. bạn học, bạn bè, kết bạn, bạn thân.
b. chạy bộ, bơi lội, tốt bụng, múa hát.
+ Với câu a, có 2 nhóm từ (chỉ người và chỉ hành động). HS tìm từ ngữ không cùng nhóm với các từ còn lại.
Với câu b, có 2 nhóm từ (chỉ đặc điểm, phẩm chất và chỉ bộ môn, sở thích). HS tìm từ ngữ không cùng nhóm với các từ còn lại.
Chọn từ ngữ phù hợp để hoàn thành đoạn văn
( 4A)
GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 4a: Chọn từ ngữ ở Bài tập 3 phù hợp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 4a: Chọn từ ngữ ở Bài tập 3 phù hợp với mỗi
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở bài tập.
- GV yêu cầu 2-3 HS đứng dậy đọc lại đoạn văn sau khi đã điền từ ngữ.
- GV nhận xét, chữa một số bài, sửa lỗi (nếu có).
- HS trả lời: An và Bích là đôi bạn thân. Cuối tuần, hai bạn thường chạy bộ quanh công viên. Mùa hè, hai bạn cùng tham gia câu lạc bộ bơi lội.
Luyện câu
GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 4b: Đặt 1-2 câu nói về việc em thích làm trong ngày nghỉ cuối tuần.
GV hướng dẫn HS: Đặt câu nêu được nội dung:
Đó là việc gì.
Em làm công việc đó vào thời gian nào trong ngày.
Vì sao em thích làm công việc đó.
GV mời đại diện 2-3 HS đọc bài.
- GV nhận xét, chữa một số bài, sửa lỗi.
Ví dụ: Cuối tuần, em thường cùng mẹ dọn dẹp nhà cửa. Nhìn thấy nhà cửa thoáng mát, sạch sẽ sau khi làm việc nhà chăm chỉ, em rất vui.
- HS lắng nghe, tự soát bài của mình.
HẸN GẶP LẠI
(Sách CTST)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẠN BÈ
( SGK 31)
Luyện từ
GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 3: Tìm từ ngữ không cùng nhóm trong mỗi dòng sau:
a. bạn học, bạn bè, kết bạn, bạn thân.
b. chạy bộ, bơi lội, tốt bụng, múa hát.
+ Với câu a, có 2 nhóm từ (chỉ người và chỉ hành động). HS tìm từ ngữ không cùng nhóm với các từ còn lại.
Với câu b, có 2 nhóm từ (chỉ đặc điểm, phẩm chất và chỉ bộ môn, sở thích). HS tìm từ ngữ không cùng nhóm với các từ còn lại.
Chọn từ ngữ phù hợp để hoàn thành đoạn văn
( 4A)
GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 4a: Chọn từ ngữ ở Bài tập 3 phù hợp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 4a: Chọn từ ngữ ở Bài tập 3 phù hợp với mỗi
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở bài tập.
- GV yêu cầu 2-3 HS đứng dậy đọc lại đoạn văn sau khi đã điền từ ngữ.
- GV nhận xét, chữa một số bài, sửa lỗi (nếu có).
- HS trả lời: An và Bích là đôi bạn thân. Cuối tuần, hai bạn thường chạy bộ quanh công viên. Mùa hè, hai bạn cùng tham gia câu lạc bộ bơi lội.
Luyện câu
GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 4b: Đặt 1-2 câu nói về việc em thích làm trong ngày nghỉ cuối tuần.
GV hướng dẫn HS: Đặt câu nêu được nội dung:
Đó là việc gì.
Em làm công việc đó vào thời gian nào trong ngày.
Vì sao em thích làm công việc đó.
GV mời đại diện 2-3 HS đọc bài.
- GV nhận xét, chữa một số bài, sửa lỗi.
Ví dụ: Cuối tuần, em thường cùng mẹ dọn dẹp nhà cửa. Nhìn thấy nhà cửa thoáng mát, sạch sẽ sau khi làm việc nhà chăm chỉ, em rất vui.
- HS lắng nghe, tự soát bài của mình.
HẸN GẶP LẠI
 







Các ý kiến mới nhất