BÀI 15. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:09' 14-10-2026
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:09' 14-10-2026
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
NGÀY HÔM NAY
VIDEO
1
KHỞI ĐỘNG
Quan
sát
hình
ảnh
dẫn
nhập và trả lời câu hỏi:
1. Công nghệ sinh học đã được
ứng dụng như thế nào trong
phòng, trị bệnh vật nuôi?
2. Ý nghĩa của việc ứng dụng
công
nghệ
sinh
học
trong
phòng, trị bệnh cho vật nuôi?
Trả lời câu hỏi:
• Công nghệ sinh học đã được ứng dụng
một cách rộng rãi trong phòng, trị bệnh
vật nuôi.
• Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ
sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật
nuôi là tăng năng suất, tạo ra giá trị gia
tăng và phát triển bền vững.
VIDEO
2
NỘI DUNG BÀI
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
HỌC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH
I SINH HỌC TRONG SẢN XUẤT II HỌC TRONG PHÁT HIỆN SỚM
VACCINE DNA TÁI TỔ HỢP
VIRUS GÂY BỆNH Ở VẬT NUÔI
.
.
VACCIN
E
I
.
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
SINH HỌC TRONG SẢN XUẤT
VACCINE DNA TÁI TỔ HỢP
DCN
VA CIN
E
A
Sử dụng thiết bị di động, truy cập Internet tìm hiểu về
'Vaccine tái tổ hợp gen' và 'Vaccine vô hoạt'.
⟶ Hãy lập bảng so sánh 2 loại này về: Nguyên liệu sản xuất,
Độ an toàn, Khả năng phân biệt vật nuôi nhiễm bệnh tự nhiên
(DIVA).
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
SẢN XUẤT VACCINE DNA TÁI TỔ HỢP
1. Khái niệm vaccine tái tổ
hợp
Vaccine DNA tái tổ hợp là dạng
vaccine được sản xuất bằng cách sử
dụng các gen mã hóa kháng nguyên
thiết yếu của vi sinh vật gây bệnh để
tổng hợp ra phân tử DNA tái tổ hợp
có khả năng kích thích cơ thể vật nuôi
chống lại chính các sinh vật gây bệnh
đó.
VIDEO
3
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
SẢN XUẤT VACCINE DNA TÁI TỔ HỢP
2. Quy trình sản xuất vaccine DNA tái tổ
hợp:
Bước 1.
Tách thu DNA chứa gene mã hoá kháng nguyên từ virus, vi khuẩn
gây bệnh và tách thu plasmid từ vi khuẩn.
Bước 2.
Cắt thu gene mã hoá kháng nguyên và cắt mở vòng plasmid bằng
cùng một loại enzyme cắt giới hạn.
Bước 3.
Nối gene mã hoá kháng nguyên vào plasmid tạo DNA tái tổ hợp
bằng enzyme nối.
Bước 4.
Sử dụng DNA tái tổ hợp để sản xuất vaccine.
Bước 5.
Bảo quản và sử dụng vaccine theo hướng dẫn.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
SẢN XUẤT VACCINE DNA TÁI TỔ HỢP
3. Ưu điểm của vaccine DNA tái tổ
hợp:
Độ an toàn
cao.
Bảo vệ cơ thể Tiết kiệm thời
vật nuôi tốt
gian và đơn
hơn.
giản hơn.
Đáp ứng với
sự xuất hiện
với 1 biến thể
virus mới.
VIDEO
4
Tiêu chí
Nguyên liệu sản xuất
Độ an toàn
Khả năng phân biệt nhiễm
tự nhiên (DIVA)
Vaccine tái tổ hợp gen
Vaccine vô hoạt
Chỉ dùng một đoạn gen hoặc loại bỏ gen độc Dùng virus/vi khuẩn chết hoặc
lực.
yếu đi.
Rất cao (không có mầm bệnh sống, không gây Cao (mầm bệnh đã bị bất hoạt,
bệnh).
không nhân lên).
Phân biệt nhiễm bệnh và tiêm phòng.
Khó phân biệt sạch bệnh.
II
.
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH
HỌC TRONG PHÁT HIỆN SỚM
VIRUS GÂY BỆNH Ở VẬT NUÔI
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
PHÁT HIỆN SỚM VIRUS GÂY BỆNH Ở VẬT NUÔI
- Đa số virus khi vào cơ thể vật nuôi thường có thời gian ủ
bệnh khoảng 2 – 3 ngày.
- Bằng phương pháp truyền thống, chúng ta chỉ phát hiện
vật nuôi bị nhiễm virus sau thời gian ủ bệnh.
- Bằng công nghệ sinh học, chúng ta có thể phát hiện vật
nuôi bị nhiễm virus ngay sau khi vật nuôi bị
nhiễm virus.
Kỹ thuật PCR giúp phát hiện bệnh rất sớm, ngay cả khi chưa
có triệu chứng. Nhưng cơ chế 'nhân bản gen' của nó khá
phức tạp.
Hãy sử dụng Chatbot AI
(ChatGPT/Gemini) với câu lệnh: 'Giải
thích quy trình xét nghiệm PCR phát
hiện bệnh vật nuôi cho học sinh lớp
11 một cách dễ hiểu nhất'. Sau đó
tóm tắt lại thành 3 bước chính.
VIDEO
5
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
PHÁT HIỆN SỚM VIRUS GÂY BỆNH Ở VẬT NUÔI
Việc phát hiện
sớm vật nuôi bị
nhiễm virus
bằng công nghệ
sinh học giúp:
Nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh.
Hạn chế bệnh bùng phát thành
dịch.
Giảm thiểu tổn thất cho người
chăn nuôi.
Nêu các bước phát hiện sớm
virus gây bệnh ở vật nuôi
bằng công nghệ sinh học.
CÁC BƯỚC PHÁT HIỆN VIRUS GÂY BỆNH Ở VẬT
NUÔI
Bước 1 Thu mẫu bệnh phẩm (từ vật nuôi nghi bị nhiễm bệnh).
Bước 2
Tách chiết RNA tổng số từ mẫu bệnh phẩm (RNA của vật nuôi +
RNA của virus gây bệnh nếu có).
Bước 3
Tổng hợp cDNA (dùng RNA tổng số làm khuôn để tổng hợp
cDNA nhờ quá trình phiên mã ngược).
Bước 4
Khuếch đại cDNA bằng phản ứng PCR với cặp mồi đặc hiệu.
Bước 5
Điện di kiểm tra sản phẩm PCR để xác định sự có mặt hay
không của virus gây bệnh.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
NGÀY HÔM NAY
VIDEO
1
KHỞI ĐỘNG
Quan
sát
hình
ảnh
dẫn
nhập và trả lời câu hỏi:
1. Công nghệ sinh học đã được
ứng dụng như thế nào trong
phòng, trị bệnh vật nuôi?
2. Ý nghĩa của việc ứng dụng
công
nghệ
sinh
học
trong
phòng, trị bệnh cho vật nuôi?
Trả lời câu hỏi:
• Công nghệ sinh học đã được ứng dụng
một cách rộng rãi trong phòng, trị bệnh
vật nuôi.
• Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ
sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật
nuôi là tăng năng suất, tạo ra giá trị gia
tăng và phát triển bền vững.
VIDEO
2
NỘI DUNG BÀI
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
HỌC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH
I SINH HỌC TRONG SẢN XUẤT II HỌC TRONG PHÁT HIỆN SỚM
VACCINE DNA TÁI TỔ HỢP
VIRUS GÂY BỆNH Ở VẬT NUÔI
.
.
VACCIN
E
I
.
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
SINH HỌC TRONG SẢN XUẤT
VACCINE DNA TÁI TỔ HỢP
DCN
VA CIN
E
A
Sử dụng thiết bị di động, truy cập Internet tìm hiểu về
'Vaccine tái tổ hợp gen' và 'Vaccine vô hoạt'.
⟶ Hãy lập bảng so sánh 2 loại này về: Nguyên liệu sản xuất,
Độ an toàn, Khả năng phân biệt vật nuôi nhiễm bệnh tự nhiên
(DIVA).
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
SẢN XUẤT VACCINE DNA TÁI TỔ HỢP
1. Khái niệm vaccine tái tổ
hợp
Vaccine DNA tái tổ hợp là dạng
vaccine được sản xuất bằng cách sử
dụng các gen mã hóa kháng nguyên
thiết yếu của vi sinh vật gây bệnh để
tổng hợp ra phân tử DNA tái tổ hợp
có khả năng kích thích cơ thể vật nuôi
chống lại chính các sinh vật gây bệnh
đó.
VIDEO
3
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
SẢN XUẤT VACCINE DNA TÁI TỔ HỢP
2. Quy trình sản xuất vaccine DNA tái tổ
hợp:
Bước 1.
Tách thu DNA chứa gene mã hoá kháng nguyên từ virus, vi khuẩn
gây bệnh và tách thu plasmid từ vi khuẩn.
Bước 2.
Cắt thu gene mã hoá kháng nguyên và cắt mở vòng plasmid bằng
cùng một loại enzyme cắt giới hạn.
Bước 3.
Nối gene mã hoá kháng nguyên vào plasmid tạo DNA tái tổ hợp
bằng enzyme nối.
Bước 4.
Sử dụng DNA tái tổ hợp để sản xuất vaccine.
Bước 5.
Bảo quản và sử dụng vaccine theo hướng dẫn.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
SẢN XUẤT VACCINE DNA TÁI TỔ HỢP
3. Ưu điểm của vaccine DNA tái tổ
hợp:
Độ an toàn
cao.
Bảo vệ cơ thể Tiết kiệm thời
vật nuôi tốt
gian và đơn
hơn.
giản hơn.
Đáp ứng với
sự xuất hiện
với 1 biến thể
virus mới.
VIDEO
4
Tiêu chí
Nguyên liệu sản xuất
Độ an toàn
Khả năng phân biệt nhiễm
tự nhiên (DIVA)
Vaccine tái tổ hợp gen
Vaccine vô hoạt
Chỉ dùng một đoạn gen hoặc loại bỏ gen độc Dùng virus/vi khuẩn chết hoặc
lực.
yếu đi.
Rất cao (không có mầm bệnh sống, không gây Cao (mầm bệnh đã bị bất hoạt,
bệnh).
không nhân lên).
Phân biệt nhiễm bệnh và tiêm phòng.
Khó phân biệt sạch bệnh.
II
.
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH
HỌC TRONG PHÁT HIỆN SỚM
VIRUS GÂY BỆNH Ở VẬT NUÔI
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
PHÁT HIỆN SỚM VIRUS GÂY BỆNH Ở VẬT NUÔI
- Đa số virus khi vào cơ thể vật nuôi thường có thời gian ủ
bệnh khoảng 2 – 3 ngày.
- Bằng phương pháp truyền thống, chúng ta chỉ phát hiện
vật nuôi bị nhiễm virus sau thời gian ủ bệnh.
- Bằng công nghệ sinh học, chúng ta có thể phát hiện vật
nuôi bị nhiễm virus ngay sau khi vật nuôi bị
nhiễm virus.
Kỹ thuật PCR giúp phát hiện bệnh rất sớm, ngay cả khi chưa
có triệu chứng. Nhưng cơ chế 'nhân bản gen' của nó khá
phức tạp.
Hãy sử dụng Chatbot AI
(ChatGPT/Gemini) với câu lệnh: 'Giải
thích quy trình xét nghiệm PCR phát
hiện bệnh vật nuôi cho học sinh lớp
11 một cách dễ hiểu nhất'. Sau đó
tóm tắt lại thành 3 bước chính.
VIDEO
5
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
PHÁT HIỆN SỚM VIRUS GÂY BỆNH Ở VẬT NUÔI
Việc phát hiện
sớm vật nuôi bị
nhiễm virus
bằng công nghệ
sinh học giúp:
Nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh.
Hạn chế bệnh bùng phát thành
dịch.
Giảm thiểu tổn thất cho người
chăn nuôi.
Nêu các bước phát hiện sớm
virus gây bệnh ở vật nuôi
bằng công nghệ sinh học.
CÁC BƯỚC PHÁT HIỆN VIRUS GÂY BỆNH Ở VẬT
NUÔI
Bước 1 Thu mẫu bệnh phẩm (từ vật nuôi nghi bị nhiễm bệnh).
Bước 2
Tách chiết RNA tổng số từ mẫu bệnh phẩm (RNA của vật nuôi +
RNA của virus gây bệnh nếu có).
Bước 3
Tổng hợp cDNA (dùng RNA tổng số làm khuôn để tổng hợp
cDNA nhờ quá trình phiên mã ngược).
Bước 4
Khuếch đại cDNA bằng phản ứng PCR với cặp mồi đặc hiệu.
Bước 5
Điện di kiểm tra sản phẩm PCR để xác định sự có mặt hay
không của virus gây bệnh.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất