Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vĩnh Giang
Ngày gửi: 07h:25' 15-12-2021
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vĩnh Giang
Ngày gửi: 07h:25' 15-12-2021
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 4: PHÂN BÓN
Tiết 11 – Bài 13:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT PHÂN BÓN
Công nghệ vi sinh có vai trò như thế nào trong đời sống con người?
- Trong đời sống hằng ngày
Muối cà
- Trong y học
Sản xuất men tiêu hóa
Công nghệ vi sinh có vai trò như thế nào trong đời sống con người?
- Trong y học
Sản xuất vắc xin phòng bệnh
Vắc xin phòng dại
Vắc xin phòng
viêm gan B
Vắc xin phòng H5N1
Công nghệ vi sinh có vai trò như thế nào trong đời sống con người?
- Trong sản xuất công nghiệp
- Trong nông nghiệp
I. NGUYÊN LÍ SẢN XUẤT PHÂN VI SINH VẬT
Thế nào là công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón?
- Khái niệm: Công nghệ vi sinh là quá trình nghiên cứu, khai thác hoạt động sống của vi sinh vật (VSV) để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống và phát triển kinh tế - xã hội.
Nguyên lí sản xuất phân vi sinh là gì?
- Nguyên lý: Nhân giống chủng VSV đặc hiệu sau đó trộn với chất nền.
Những thành tựu đạt được là gì ?
- Thành tựu: Sản xuất phân VSV cố định đạm, phân VSV chuyển hóa lân, phân VSV phân giải chất hữu cơ.
Nguyên lí sản xuất phân vi sinh vật
I. NGUYÊN LÍ SẢN XUẤT PHÂN VI SINH VẬT
Phân lập chủng VSV đặc hiệu
Nuôi cấy, nhân giống
Trộn chủng VSV đặc hiệu với chất nền
Đóng gói
Than bùn (Peat Moss)
Chất nền: Than bùn + chất khoáng + nguyên tố vi lượng…
Chất khoáng + nguyên tố vi lượng
Chất nền gồm những thành phần nào ?
I. NGUYÊN LÍ SẢN XUẤT PHÂN VI SINH VẬT
Dây chuyền nghiền quặng
Dây chuyền trộn phân
Dây chuyền đóng bao
Một số dây chuyền sản xuất phân bón
MỘT SỐ NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN VI SINH
Nhà máy phân vi sinh Việt - Séc
Địa chỉ: Tân Trường - Cẩm Giàng - Hải Dương
MỘT SỐ CÔNG TY SẢN XUẤT PHÂN BÓN VI SINH
Công ty TNHH MTV Quế Lâm Tây Nguyên
CÔNG TY TNHH NẮNG MỚI VIỆT NAM
Trụ sở: 42 Mã Mây, Phường Hàng Buồm, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
PHT: Phân biệt các loại phân vi sinh vật
Điểm phân biệt
Khái niệm
Loại sản phẩm
Thành phần
Kĩ thuật sử dụng
Phân VSV cố định đạm
Phân VSV chuyển hóa lân
Phân VSV phân giải chất hữu cơ
Điểm phân biệt
Khái niệm
Loại sản phẩm
Thành phần
Kĩ thuật sử dụng
Phân VSV cố định đạm
- Tẩm hạt hoặc rễ trước khi gieo trồng.
- Bón trực tiếp vào đất.
- Than bùn
- VSV cố định đạm
- Các chất khoáng và nguyên tố vi lượng
Phân VSV cố định đạm là loại phân có chứa các nhóm VSV cố định nitơ tự do sống cộng sinh với cây họ Đậu, hoặc sống hội sinh với cây lúa và một số cây khác.
- Phân Nitragin
- Phân Azogin
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
Điểm phân biệt
Khái niệm
Loại sản phẩm
Thành phần
Kĩ thuật sử dụng
Phân VSV chuyển hóa lân
- Tẩm hạt hoặc rễ trước khi gieo trồng.
- Bón trực tiếp vào đất.
- Than bùn
- Vi sinh vật chuyển hóa lân
- Bột photphoric hoặc apatit
- Các chất khoáng và nguyên tố vi lượng
Là loại phân có chứa VSV chuyển hóa
+ lân hữu cơ thành lân vô cơ.
+ lân khó tan thành lân dễ tan.
- Phân Photphobacterin.
- Phân Lân hữu cơ vi sinh.
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
Điểm phân biệt
Khái niệm
Loại sản phẩm
Thành phần
Kĩ thuật sử dụng
Phân VSV phân giải chất hữu cơ
- Bón trực tiếp vào đất
- Làm chất độn trộn ủ với phân chuồng
- Than bùn, xác thực vật
- Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ
- Các chất khoáng và nguyên tố vi lượng
Là loại phân bón có chứa VSV phân giải chất hữu cơ
- Estrasol
- Mana
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
PHÂN NITRAGIN DẠNG BỘT
Phân Azogin dạng nước
So sánh sự khác nhau giữa phân Nitragin và phân Azogin
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
So sánh sự khác nhau giữa phân Nitragin và phân Azogin
Vi khuẩn cộng sinh với cây họ Đậu
Vi khuẩn sống hội sinh với cây lúa và cây trồng khác
Cây họ đậu
Cây lúa và cây trồng khác
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
2 loại phân vi sinh vật chuyển hóa lân
Chuyển hóa lân hữu cơ thành vô cơ.
Chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan.
Điểm khác biệt cơ bản của hai loại phân này là gì ?
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
Phân VSV phân giải chất hữu cơ
Cơ chế tác dụng của phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ là gì ?
VSV phân giải chất hữu cơ tiết ra enzim xenlulaza phân giải xenlulôzơ giúp thúc đẩy quá trình phân hủy, phân giải chất hữu cơ thành chất khoáng đơn giản mà cây hấp thụ được.
Có nên sử dụng phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ để tẩm hạt, rễ trước khi gieo trồng không? Vì sao?
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
PHÂN VI SINH TỔNG HỢP BIOGRO
Thành phần phân vi sinh Biogro bón qua rễ:
+ 1,0 x 106-107 vi sinh vật cố định đạm;
+ 4,0 x 106-107 vi sinh vật phân giải lân
+ Và trên 8,4% chất mang bao gồm các chất hữu cơ đã được xử lý như mùn rác, than bùn…
Tác dụng của phân vi sinh Biogro:
+ Thay thế được từ 50 - 100% lượng phân đạm, phân lân hóa học.
+ Cây khỏe, sinh trưởng nhanh hơn, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn, năng suất cây trồng có thể tăng từ 25 - 30%, chất lượng tốt hơn, mã quả đẹp hơn.
+ Tiết kiệm được nhiều chi phí do giá phân hạ, giảm lượng phân bón, giảm số lần phun và lượng thuốc BVTV… nên hạ được giá thành sản phẩm, tăng thêm mức thu nhập cho nông dân.
+ Lượng nitrat NO3 tồn đọng trong nông sản giảm đáng kể (NO3 là chất gây ung thư)
+ Độ màu mỡ của đất được phục hồi.
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
Những lưu ý khi sử dụng phân vi sinh
Phân hữu cơ vi sinh sản xuất ở nước ta thường có dạng bột màu nâu, đen.
Hạn sử dụng ngắn: Thường sau từ 1 đến 6 tháng hoạt tính của các vi sinh vật trong chế phẩm giảm mạnh.
Bảo quản ở nơi mát và không bị ánh nắng chiếu vào.
Phân vi sinh vật thường chỉ phát huy tác dụng trong những điều kiện đất đai và khí hậu thích hợp.
CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
x
x
x
x
x
x
HÃY CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
1. Một số phân bón vi sinh vật cố định đạm có tên là:
A. Nitragin và Estrasol. B. Azogin và Mana.
C. Estrasol và Mana.
D. Nitragin và Azogin
2. Thời hạn sử dụng phân vi sinh vật khoảng:
B. Từ 0 đến 2 năm.
C. Từ 0 đến 3 năm. D. Từ 0 đến 4 năm.
3. Kỹ thuật sử dụng phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ là:
A. Tẩm hạt và bón trực tiếp vào đất.
B. Tẩm rễ và bón trực tiếp vào đất.
C. Bón trực tiếp vào đất.
D. Làm chất độn khi ủ phân và bón trực tiếp vào đất
4. Bón phân vi sinh vật lâu thường xuyên thì:
B. Đất bị thoái hóa.
C. Đất bị bạc màu. D. Kết cấu đất kém bền.
A. Không gây hại cho đất.
Từ 0 đến 1 năm.
Tiết 11 – Bài 13:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT PHÂN BÓN
Công nghệ vi sinh có vai trò như thế nào trong đời sống con người?
- Trong đời sống hằng ngày
Muối cà
- Trong y học
Sản xuất men tiêu hóa
Công nghệ vi sinh có vai trò như thế nào trong đời sống con người?
- Trong y học
Sản xuất vắc xin phòng bệnh
Vắc xin phòng dại
Vắc xin phòng
viêm gan B
Vắc xin phòng H5N1
Công nghệ vi sinh có vai trò như thế nào trong đời sống con người?
- Trong sản xuất công nghiệp
- Trong nông nghiệp
I. NGUYÊN LÍ SẢN XUẤT PHÂN VI SINH VẬT
Thế nào là công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón?
- Khái niệm: Công nghệ vi sinh là quá trình nghiên cứu, khai thác hoạt động sống của vi sinh vật (VSV) để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống và phát triển kinh tế - xã hội.
Nguyên lí sản xuất phân vi sinh là gì?
- Nguyên lý: Nhân giống chủng VSV đặc hiệu sau đó trộn với chất nền.
Những thành tựu đạt được là gì ?
- Thành tựu: Sản xuất phân VSV cố định đạm, phân VSV chuyển hóa lân, phân VSV phân giải chất hữu cơ.
Nguyên lí sản xuất phân vi sinh vật
I. NGUYÊN LÍ SẢN XUẤT PHÂN VI SINH VẬT
Phân lập chủng VSV đặc hiệu
Nuôi cấy, nhân giống
Trộn chủng VSV đặc hiệu với chất nền
Đóng gói
Than bùn (Peat Moss)
Chất nền: Than bùn + chất khoáng + nguyên tố vi lượng…
Chất khoáng + nguyên tố vi lượng
Chất nền gồm những thành phần nào ?
I. NGUYÊN LÍ SẢN XUẤT PHÂN VI SINH VẬT
Dây chuyền nghiền quặng
Dây chuyền trộn phân
Dây chuyền đóng bao
Một số dây chuyền sản xuất phân bón
MỘT SỐ NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN VI SINH
Nhà máy phân vi sinh Việt - Séc
Địa chỉ: Tân Trường - Cẩm Giàng - Hải Dương
MỘT SỐ CÔNG TY SẢN XUẤT PHÂN BÓN VI SINH
Công ty TNHH MTV Quế Lâm Tây Nguyên
CÔNG TY TNHH NẮNG MỚI VIỆT NAM
Trụ sở: 42 Mã Mây, Phường Hàng Buồm, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
PHT: Phân biệt các loại phân vi sinh vật
Điểm phân biệt
Khái niệm
Loại sản phẩm
Thành phần
Kĩ thuật sử dụng
Phân VSV cố định đạm
Phân VSV chuyển hóa lân
Phân VSV phân giải chất hữu cơ
Điểm phân biệt
Khái niệm
Loại sản phẩm
Thành phần
Kĩ thuật sử dụng
Phân VSV cố định đạm
- Tẩm hạt hoặc rễ trước khi gieo trồng.
- Bón trực tiếp vào đất.
- Than bùn
- VSV cố định đạm
- Các chất khoáng và nguyên tố vi lượng
Phân VSV cố định đạm là loại phân có chứa các nhóm VSV cố định nitơ tự do sống cộng sinh với cây họ Đậu, hoặc sống hội sinh với cây lúa và một số cây khác.
- Phân Nitragin
- Phân Azogin
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
Điểm phân biệt
Khái niệm
Loại sản phẩm
Thành phần
Kĩ thuật sử dụng
Phân VSV chuyển hóa lân
- Tẩm hạt hoặc rễ trước khi gieo trồng.
- Bón trực tiếp vào đất.
- Than bùn
- Vi sinh vật chuyển hóa lân
- Bột photphoric hoặc apatit
- Các chất khoáng và nguyên tố vi lượng
Là loại phân có chứa VSV chuyển hóa
+ lân hữu cơ thành lân vô cơ.
+ lân khó tan thành lân dễ tan.
- Phân Photphobacterin.
- Phân Lân hữu cơ vi sinh.
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
Điểm phân biệt
Khái niệm
Loại sản phẩm
Thành phần
Kĩ thuật sử dụng
Phân VSV phân giải chất hữu cơ
- Bón trực tiếp vào đất
- Làm chất độn trộn ủ với phân chuồng
- Than bùn, xác thực vật
- Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ
- Các chất khoáng và nguyên tố vi lượng
Là loại phân bón có chứa VSV phân giải chất hữu cơ
- Estrasol
- Mana
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
PHÂN NITRAGIN DẠNG BỘT
Phân Azogin dạng nước
So sánh sự khác nhau giữa phân Nitragin và phân Azogin
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
So sánh sự khác nhau giữa phân Nitragin và phân Azogin
Vi khuẩn cộng sinh với cây họ Đậu
Vi khuẩn sống hội sinh với cây lúa và cây trồng khác
Cây họ đậu
Cây lúa và cây trồng khác
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
2 loại phân vi sinh vật chuyển hóa lân
Chuyển hóa lân hữu cơ thành vô cơ.
Chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan.
Điểm khác biệt cơ bản của hai loại phân này là gì ?
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
Phân VSV phân giải chất hữu cơ
Cơ chế tác dụng của phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ là gì ?
VSV phân giải chất hữu cơ tiết ra enzim xenlulaza phân giải xenlulôzơ giúp thúc đẩy quá trình phân hủy, phân giải chất hữu cơ thành chất khoáng đơn giản mà cây hấp thụ được.
Có nên sử dụng phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ để tẩm hạt, rễ trước khi gieo trồng không? Vì sao?
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
PHÂN VI SINH TỔNG HỢP BIOGRO
Thành phần phân vi sinh Biogro bón qua rễ:
+ 1,0 x 106-107 vi sinh vật cố định đạm;
+ 4,0 x 106-107 vi sinh vật phân giải lân
+ Và trên 8,4% chất mang bao gồm các chất hữu cơ đã được xử lý như mùn rác, than bùn…
Tác dụng của phân vi sinh Biogro:
+ Thay thế được từ 50 - 100% lượng phân đạm, phân lân hóa học.
+ Cây khỏe, sinh trưởng nhanh hơn, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn, năng suất cây trồng có thể tăng từ 25 - 30%, chất lượng tốt hơn, mã quả đẹp hơn.
+ Tiết kiệm được nhiều chi phí do giá phân hạ, giảm lượng phân bón, giảm số lần phun và lượng thuốc BVTV… nên hạ được giá thành sản phẩm, tăng thêm mức thu nhập cho nông dân.
+ Lượng nitrat NO3 tồn đọng trong nông sản giảm đáng kể (NO3 là chất gây ung thư)
+ Độ màu mỡ của đất được phục hồi.
II. MỘT SỐ PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG
Những lưu ý khi sử dụng phân vi sinh
Phân hữu cơ vi sinh sản xuất ở nước ta thường có dạng bột màu nâu, đen.
Hạn sử dụng ngắn: Thường sau từ 1 đến 6 tháng hoạt tính của các vi sinh vật trong chế phẩm giảm mạnh.
Bảo quản ở nơi mát và không bị ánh nắng chiếu vào.
Phân vi sinh vật thường chỉ phát huy tác dụng trong những điều kiện đất đai và khí hậu thích hợp.
CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
x
x
x
x
x
x
HÃY CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
1. Một số phân bón vi sinh vật cố định đạm có tên là:
A. Nitragin và Estrasol. B. Azogin và Mana.
C. Estrasol và Mana.
D. Nitragin và Azogin
2. Thời hạn sử dụng phân vi sinh vật khoảng:
B. Từ 0 đến 2 năm.
C. Từ 0 đến 3 năm. D. Từ 0 đến 4 năm.
3. Kỹ thuật sử dụng phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ là:
A. Tẩm hạt và bón trực tiếp vào đất.
B. Tẩm rễ và bón trực tiếp vào đất.
C. Bón trực tiếp vào đất.
D. Làm chất độn khi ủ phân và bón trực tiếp vào đất
4. Bón phân vi sinh vật lâu thường xuyên thì:
B. Đất bị thoái hóa.
C. Đất bị bạc màu. D. Kết cấu đất kém bền.
A. Không gây hại cho đất.
Từ 0 đến 1 năm.
 








Các ý kiến mới nhất