Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Peptit và protein

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tổ 3 - 12a1 - THPT Nguyễn Trãi - Biên Hòa - Đồng Nai
Người gửi: Lại Thị Ngọc Tốt
Ngày gửi: 21h:45' 28-09-2013
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 569
Số lượt thích: 0 người
Peptit và protein
BÀI 13
A – PEPTIT
Thực hiện : Tổ 3
* Liên kết peptit : là liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-aminoaxit
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
* Nhóm – CO – NH - giữa 2 đơn vị α-aminoaxit được gọi là nhóm peptit
Khái niệm: Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α – aminoaxit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit.
Liên kết peptit
Nhóm peptit
1. Khái niệm
2. Phân loại
a. Oligopeptit gồm các peptit chứa từ 2 đến 10 gốc α – aminoaxit
Được gọi tương ứng là: Đi, Tri, Tetra … peptit
b. Polipeptit gồm các peptit chứa từ 11 đến 50 gốc α – aminoaxit
Là cơ sở cấu tạo nên protein
VD: H2N – CH2 – CO – NH – CH – CO – NH – CH – COOH
CH3 C6H5
tripeptit
Hãy xem 2 peptit sau giống hay khác nhau?
Aminoaxit đầu C
Aminoaxit đầu N
Aminoaxit đầu N
Aminoaxit đầu C
II. CẤU TẠO, ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP
Đầu N :Còn nhóm –NH2 ; Đầu C : Còn nhóm –COOH
1. Cấu tạo
Nếu phân tử peptit chứa n gốc α-amino axit khác nhau thì số đồng phân loại peptit sẽ là n!
n
(n>10)
Đipeptit
Tetrapeptit
Polipeptit
2. Đồng phân, danh pháp
Gly - Ala
Ala – Ala – Phe - Gly
Trật tự sắp xếp các α – aminoaxit khác nhau tạo ra các protein khác nhau.
Danh pháp: Ghép tên gốc axyl của các α – aminoaxit bắt đầu từ N rồi kết thúc bằng tên của axit đầu C (được giữ nguyên)
III. TÍNH CHẤT CỦA PEPTIT
1. Tính chất vật lý
Các peptit thường ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước
2. Tính chất hóa học
+
+
a. Phản ứng thủy phân
Protein chuỗi peptit các α – aminoaxit
b. Phản ứng màu biure:
Peptit
+ Cu(OH)2
Hợp chất màu tím
Aminoaxit và các đipeptit không cho phản ứng này
Các tripeptit trở lên phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu tím
1. Hormone Insulin: 
III. ỨNG DỤNG CỦA PEPTIT
Công thức hóa học: C257H383N65O77S6; khối lượng phân tử: 5801 ĐvC
- Có tác dụng chuyển hóa carbonhydrate.
-Ngoài ra, còn tác dụng đến chuyển hóa mô mỡ thành năng
lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
-Insulin được bào chế nhân tạo dùng điều trị cho bệnh đái tháo
đường.
2.PSP (polysaccharide peptide):
PSP (polysaccharide peptide) là một chiết xuất hoàn toàn tự nhiên từ nấm Vân Chi 
Tác dụng:
Ngăn chặn sự phát triển của các khối u, tiêu diệt tế bào ung thư.
Chống virus và kháng viêm trong điều trị nhiễm trùng và viêm đường hô hấp, tiết niệu và đường ruột, viêm gan B và viêm gan mãn tính.
3. Peptit pexiganan axetat (MSI-78):
Peptit pexiganan axetat (MSI-78) đã thể hiện tiềm năng rõ rệt như tác nhân chống nhiễm trùng khi điều trị cục bộ các vết loét nhiễm trùng chân ở bệnh nhân tiểu đường và điều trị các bệnh chốc lở
4.Hormone Oxytoxin:
Oxytoxin (còn gọi hormone tình yêu) là một loại Hormone của con người được tiết ra và chi phối não bộ trong quá trình liên quan đến tình dục và tình cảm. Nó được sản sinh khi cảm thấy lãng mạn khi cho con bú sữa mẹ và khi sinh đẻ.
Là hợp chất có tác dụng duy trì bền vững cuộc sống hôn nhân và tình bạn Hormone oxytocin khiến người đàn ông đã kết hôn tìm cách lãng tránh những đối tượng nữ hấp dẫn điều này dẫn đến một mối quan hệ hôn nhân bền chặt
Chức năng và vai trò:
Tăng tính gắn kết giữa bố, mẹ và con cái, tăng sự tin tưởng và giảm xung đột trong mối quan hệ vợ, chồng
Chống lại những cơ thèm rượu và khắc phục một số triệu chứng nghiện nghập rượu và thuốc phiện
5.Một vài ứng dụng khác:
Cuba  đang phát triển với kết quả khả quan một loại thuốc điều trị ung thư mới có khả năng triệt tiêu các tế bào ác tính nhưng không gây tác hại đối với các tế bào lành xung quanh
Kết quả thử nghiệm cho thấy hợp chất Hợp chất được chiết xuất từ hỗn hợp peptit RJLB14 này phản ứng tốt với các tế bào ung thư vú, phổi, não và tuyến tiền liệt.
Mỹ đang thử nghiệm một loại peptide mới được gọi là D-peptide, có khả năng kết dính vào một cấu trúc được gọi là “pocket”, có ở tất cả các dòng HIV gây ức chế để ngăn chặn khả năng đó của vi-rút
Bên cạnh đó thì các nhà khoa học thuộc bệnh viện Đại học Hannover ở Liên bang Đức vừa phát hiện một chất peptide VIR-576 có thể tiêu diệt virus HIV, hơn nữa tác dụng phụ thấp hơn nhiều so với các loại thuốc chống virus HIV hiện hành.
Các nhà côn trùng học đã xác định được một neuropeptide (protein truyền tín hiệu cho não) đặt tên là Natalisin, đóng vai trò kiểm soát các hoạt động sinh sản của côn trùng.
Các nhà khoa học đã thử triệt tiêu ảnh hưởng của Natalisin trong não của các con côn trùng trên. Thí nghiệm này làm cho các con côn trùng mất đi khả năng giao phối và sinh sản. Phát kiến này mở đường cho khả năng sản xuất ra các loại thuốc trừ sâu bệnh không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường
Một peptide gồm 18 axit amin được tìm thấy trong ong mật đã được phát triển để trở thành 1 loại thuốc kháng sinh dễ dàng tiêu diệt các vi khuân E.coli nguy hiểm
Mật ong
Vi khuẩn E.coli
Các nhà khoa học mới đây đã phát hiện một chuỗi peptit có trong nọc độc bọ cạp kiểm soát bệnh xơ nang cũng như các bệnh liên quan đến hệ bài tiết khác (GaTx1)
Từ xưa đến nay, những loài động vật có nọc rắn, ếch,...luôn là nguồn cảm hứng để các nhà nghiên cứu tìm kiếm những loại thuốc chữa bệnh mới.
Vì vậy, chúng phát triển hệ phòng ngự để bảo vệ da trước sự xâm nhập của các vi sinh vật gây bệnh bằng các chất nhờn được tiết ra.  
Ếch và cóc nhái thường phải sống trong môi trường nóng ẩm, có lợi cho sự sinh sôi nảy nở của các vi khuẩn và nấm nguy hiểm.
Những chất này thường chứa các peptit với hàm lượng rất cao, do đó  người ta có thể thu được các chất bài tiết từ da ếch để chống lại các bệnh do vi khuẩn truyền nhiễm gây ra.
Gần đây tại một số trung tâm nghiên cứu người ta đã xác định nhiều chất tương tự như peptit da ếch và không có độc tính, có tiềm năng đóng vai trò kép khi điều trị các bệnh da thông thường như mụn trứng cá và giảm viêm nhiễm sau khi da bị vi khuẩn tấn công.
Nuôi trồng thủy sản
Bệnh truyền nhiễm là một trở ngại chính cho sự thành công, phát triển và là nguyên nhân gây ra thiệt hại kinh tế rất lớn trong nghề nuôi trồng thủy sản.
Để điều trị và xử lý tác nhân gây bệnh trên động vật nuôi thủy sản, thuốc kháng sinh và hóa chất là phương pháp chính yếu được dùng trong nuôi trồng thủy sản. Do đó Gần 1000 Peptit kháng sinh đã được xác định trên rất nhiều sinh vật khác nhau.
Như Piscidins được phân lập trên cá chẽm lai (cá cái Morone chrysops x cá đực Morone saxatilis) có khả năng kháng virus, vi khuẩn, nấm và kí sinh trùng.
Morone saxatilis
Morone chrysops
Peptit TH1-5 tiết ra từ cá rô phi và epinecidin-1 từ cá mú có chức năng kháng lại vi rút hoại tử thần kinh.
Cá mú
Ở cá hồi có thể tiết ra peptide kháng sinh đó là ß-defensin (BD)-1 có khả năng kháng vi rút hoại tử đường huyết
Bên cạnh đó, Peptide kháng sinh còn được sử dụng trong điều chế vaccine bất hoạt thay thế các hóa chất bất hoạt khác như formol, nhiệt mà không làm thay đổi tính sinh hóa của vaccine bất hoạt. Peptide kháng sinh còn là chất chống lại khối u và kích thích tố trong hệ miễn dịch.
Công nghệ sinh học đang phát triển một cách vược bậc, các gen mã hóa cho peptide kháng sinh ở động vật thủy sản nuôi được phân lập và ứng dụng chúng vào sản xuất khối lượng lớn pepetide kháng sinh trong thuốc điều trị bệnh truyền nhiễm.
Nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản. Đây là một bước tiến mới trong việc tìm ra và thay thế hóa chất, kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản.
 
Gửi ý kiến