Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hạnh nguyên
Ngày gửi: 17h:00' 13-09-2020
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 759
Số lượt thích: 1 người (Bùi Minh Toàn)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Hãy nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí ?
Câu 2: So sánh về sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí ?
Câu 1: Hầu hết các chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
Câu 2: Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Trả lời:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một một lượng chất lỏng?
a. khối lượng của chất lỏng tăng.
b. Trọng lượng của chất lỏng tăng.
c. Thể tích của chất lỏng tăng.
d. Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng
BÀI 21:
MỘT SỐ ỨNG DỤNG
CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
LỚP 6/11
TIẾT 22
NỘI DUNG
ứng dụng trong lắp đặt đường ray
ứng dụng trong xây dựng cầu
ứng dụng trong thiết bị điện tự động
Trong thực tế sự co dãn vì nhiệt của chất rắn có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và kĩ thuật.
6
Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
Bài 21:
I. Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt.
Thí nghiệm H21.1
9
C1: Có hiện tượng gì xảy ra đối với thanh thép khi nó nóng lên ?
C1: Thanh thép nở ra (dài ra )
C2: Hiện tượng xảy ra với chốt ngang chứng tỏ điều gì ?
C2: Khi dãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn.
Thí nghiệm H21.2
11
C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn.
3. Rút ra kết luận:
BÀI 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
nở ra
lực
vì nhiệt
lực
Lực
vì nhiệt
nở ra
Kết luận
Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn.
4. Vận dụng:
BÀI 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
 Khi trời nóng nhiệt độ tăng lên, các thanh ray sẽ nở ra, nếu không có khe hở, sự nở vì nhiệt của thanh ray sẽ bị ngăn cản gây ra một lực lớn làm cong đường ray
Dễ gây tai nạn xe lửa.
C6: Hình 21.3 vẽ gối đỡ ở hai đầu cầu của một số cầu thép. Hai gối đỡ có cấu tạo giống nhau không ? Tại sao một gối đỡ phải đặt trên các con lăn?
14
BÀI 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
4. Vận dụng:
Khi nhiệt độ tăng cao
Khi nhiệt độ giảm xuống thấp
Đầu cầu cố định
Các con lăn giúp cầu không bị ngăn cản khi dãn nở vì nhiệt.
Khi nhiệt độ giảm xuống thấp
Khi nhiệt độ tăng cao
Cú cỏc con lan
18
BÀI 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
4. Vận dụng:
C6: Hai gối đỡ có cấu tạo không giống nhau. Một gối đỡ cố định. Một gối đỡ được đặt trên các con lăn để khi nhiệt độ môi trường thay đổi, sự co dãn vì nhiệt của cầu thép không bị ngăn cản.
Có khoảng cách giữa các nhịp cầu
19
Chỗ đường ray bị cong lên do chỗ tiếp nối 2 thanh ray không có đủ khe hở cho thanh ray nở dài
=> Đóng - ngắt điện tự động
II. BĂNG KÉP
1. Cấu tạo của băng kép:
Băng kép được cấu tạo từ 2 thanh kim loại có bản chất khác nhau (VD: đồng và thép ), được tán chặt vào nhau theo chiều dài của thanh.
II. BĂNG KÉP
1. THÍ NGHIỆM
Dụng cụ:
+ Băng kép
+ Đèn cồn.
Cách tiến hành:
Hơ nóng băng kép:
+ TH1: Mặt đồng ở phía dưới.
+ TH2: Mặt đồng ở phía trên.
Hình 21.4a và 21.4b
XEM VIDEO THÍ NGHIỆM
Mặt đồng ở phía dưới. Mặt đồng ở phía trên.
3. Trả lời câu hỏi.
Đồng và thép nở vì nhiệt như nhau hay khác nhau?
Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau.
Khi bị hơ nóng băng kép luôn cong về phía thanh nào? Tại sao?
Khi bị hơ nóng băng kép luôn cong về phía thanh thép vì đồng nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh đồng dài hơn và nằm ở phía ngoài vòng cung.
C7
C8
II. BĂNG KÉP
Băng kép đang thẳng, nếu làm cho nó lạnh đi thì nó có bị cong không? Nếu có thì cong về phía thanh thép hay thanh đồng? Tại sao?
Khi làm lạnh, băng kép có bị cong và cong về phía thanh đồng vì đồng co lại vì nhiêt nhiều hơn thép nên thanh đồng ngắn hơn và nằm phía trong vòng cung.
Băng kép khi bị đốt nóng hay làm lạnh đều cong lại.
C9
II. BĂNG KÉP
Kết luận:
2. Trả lời câu hỏi.
KẾT LUẬN VỀ BĂNG KÉP
- Cấu tạo: Băng kép gồm hai thanh kim loại có bản chất khác nhau, được tán chặt với nhau bằng đinh, dọc theo chiều dài của thanh.
- Nguyên tắc hoạt động: Dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn.
=> Khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh băng kép đều bị cong lại (cong về phía thanh nào mà sau khi dãn nở vì nhiệt có chiều dài ngắn hơn)
- Ứng dụng: làm thiết bị đóng - ngắt tự động mạch điện khi nhiệt độ thay đổi.
=> Bàn là, ấm đun nước….

Băng kép được sử dụng nhiều ở các thiết bị tự động đóng – ngắt mạch điện khi nhiệt độ thay đổi.
4. Vận dụng.
II. BĂNG KÉP
Tiếp điểm
Băng kép
Đèn báo điện
Chốt
BÀI 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
3. Vận dụng.
30
31
Ti?p di?m
Lá đồng
Lá thép
Bang kộp
Đèn báo điện
Đèn báo điện
Ti?p di?m
Bang kộp
Lá đồng
Lá thép
C10. Tại sao bàn là điện lại tự động tắt khi đã đủ nóng?
Trong bàn là có băng kép. Khi đủ nóng, băng kép cong lên phía trên, đẩy tiếp điểm lên làm ngắt mạch điện.
Thanh đồng của băng kép ở thiết bị đóng ngắt của bàn là này nằm ở phía trên hay dưới?
Thanh đồng nằm dưới.
II. BĂNG KÉP
4. Vận dụng.
Trong thực tế sự co dãn vì nhiệt của chất rắn có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và kĩ thuật.
Tại sao mái tôn lại có hình lượn sóng?
Để sự co dãn vì nhiệt của tôn không bị ngăn cản. Nếu sự co dãn vì nhiệt bị ngăn cản có thể làm tôn bị rách.
35
Để khi ống bị nở dài thì đoạn cong này chỉ biến dạng mà không bị gãy.
Trong thực tế sự co dãn vì nhiệt của chất rắn có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và kĩ thuật.
Tại sao các ống kim loại dẫn hơi nóng hoặc nước nóng phải có đoạn uốn cong ?
36
Lượng không khí ở bên ngoài sẽ tràn vào phích, bị nóng lên nở ra và bị nút ngăn cản sẽ sinh ra lực lớn làm bật nút. Để tránh hiện tượng trên ta nên để một lúc cho lượng không khí nở ra bay ra ngoài bớt rồi mới đóng (đậy) nút lại.
Trong thực tế hàng ngày. Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích, rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bị bật ra ? Làm thế nào để tránh hiện tượng này ?
Một ứng dụng trong đời sống hằng ngày
37
- Sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn.
TỔNG KẾT
=> Người ta ứng dụng tính chất này của băng kép vào việc đóng – ngắt tự động mạch điện.
- Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại.

CỦNG CỐ
Câu 1. Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng
A. chất rắn nở ra khi nóng lên
B. chất rắn co lại khi lạnh đi
C. chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng
D. các chất rắn khác nhau, co dãn vì nhiệt khác nhau
 Câu 2. Tại sao gạch lát ở vỉa hè có khoảng cách giữa các viên gạch lớn hơn so với các viên gạch được lát trong nhà? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
A. Vì ngoài trời thời tiết rất nóng, phải chừa khoảng cách để có sự giãn nở giữa các viên gạch.
B. Vì lát như thế là rất lợi gạch.
C. Vì lát như thế mới hợp với mỹ quan thành phố.
D. Các phương án đưa ra đều đúng.
CỦNG CỐ
DẶN DÒ
HỌC BÀI, TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI C5,C6,C8,C9,C10 VÀO VỞ .
LÀM CÁC BÀI TẬP Ở SBT 21.1, 21.2, 21.7  21.12
Xem bài 23
Câu 1: Tại sao chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở?
A. Vì không thể hàn hai thanh ray lại được.
B. Vì để vậy sẽ lắp các thanh ray dễ dàng hơn.
C. Vì khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra có chỗ dãn nở.
D. Vì chiều dài thanh ray không đủ.
Câu 2: Câu nào sau đây mô tả đúng cấu tạo của một băng kép?
A. Băng kép được cấu tạo từ hai thanh kim loại có bản chất khác nhau.
B. Băng kép được cấu tạo từ một thanh thép và một thanh đồng.
C. Băng kép được cấu tạo từ một thanh nhôm và một thanh đồng.
D. Băng kép được cấu tạo từ một thanh thép và một thanh nhôm.
Câu 3: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về ứng dụng của băng kép? Băng kép được ứng dụng
A. làm cốt cho các trụ bê tông
B. làm giá đỡ
C. trong việc đóng ngắt mạch điện tự động
D. làm các dây điện thoại
Câu 4: Có một băng kép được làm từ 2 kim loại là đồng và sắt (đồng nở vì nhiệt nhiều hơn sắt). Khi nung nóng, băng kép sẽ như thế nào?
A. Cong về phía sắt
B. Cong về phía đồng
C. Không bị cong
D. Cả A, B và C đều sai
Khi nung nóng, băng kép sẽ cong về phía sắt vì đồng nở vì nhiệt nhiều hơn sắt, nên thanh đồng dài hơn và cong vòng về phía thanh sắt.
Câu 5: Băng kép được cấu tạo dựa trên hiện tượng nào dưới đây?
A. Các chất rắn nở ra khi nóng lên.
B. Các chất rắn co lại khi lạnh đi.
C. Các chất rắn khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau.
D. Các chất rắn nở vì nhiệt ít.
Câu 6: Băng kép đang thẳng, nếu làm cho lạnh đi thì nó bị cong về phía thanh thép hay thanh đồng? Tại sao?
A. Cong về phía thanh đồng vì đồng co vì nhiệt ít hơn thanh thép.
B. Cong về phía thanh đồng vì đồng co vì nhiệt nhiều hơn thanh thép.
C. Cong về phía thanh đồng vì đồng nở vì nhiệt nhiều hơn thanh thép.
D. Cong về phía thanh thép vì đồng co vì nhiệt nhiều hơn thanh thép.
Câu 7: Ba cốc thủy tinh giống nhau, ban đầu cốc A đựng nước đá, cốc B đựng nước nguội (ở nhiệt độ phòng), cốc C đựng nước nóng. Đổ hết nước và rót nước sôi vào cả ba cốc. Cốc nào dễ vỡ nhất?
A. Cốc A dễ vỡ nhất
B. Cốc B dễ vỡ nhất
C. Cốc C dễ vỡ nhất
D. Không có cốc nào dễ vỡ cả
Câu 8: Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa độ dày của cốc thủy tinh và độ bền của cốc? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Không có mối quan hệ gì giữa độ bền của cốc và độ dày của thủy tinh làm cốc.
B. Cốc thủy tinh mỏng bền hơn cốc thủy tinh dày vì sự dãn nở vì nhiệt ở mặt trong và mặt ngoài của cốc xảy ra gần như cùng một lúc.
C. Hai cốc bền như nhau vì cùng có độ dãn nở vì nhiệt như nhau.
D. Cốc thủy tinh dày bền hơn cốc thủy tinh mỏng vì được làm từ nhiều thủy tinh hơn.
Câu 1: Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước, rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bị bật ra? Làm thế nào để tránh hiện tượng này?
Khi rót nước nóng ra có một lượng không khí ở ngoài tràn vào phích. Nếu đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm cho nóng lên, nở ra và có thể làm bật nút phích.
 Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà chờ cho lượng khí tràn vào phích nóng lên, nở ra và thoát ra ngoài một phần mới đóng nút lại.
Câu 2: Tại sao rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì cốc dễ vỡ hơn là rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh mỏng?
Khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì lớp thuỷ tinh bên trong tiếp xúc với nước, nóng lên trước và dãn nở, trong khi lớp thuỷ tinh bên ngoài chưa kịp nóng lên và chưa dãn nở. Kết quả là lớp thuỷ tinh bên ngoài chịu lực tác dụng từ trong ra và cốc bị vỡ.
 Với cốc mỏng, thì lớp thuỷ tinh bên trong và bên ngoài nóng lên và dãn nở đồng thời nên cốc không bị vỡ.
Câu 3: Tại sao các tấm tôn lợp nhà không phẳng mà lại có dạng lượn sóng?
Các tấm tôn có dạng lượn sóng là để tránh tác hại của sự co dãn vì nhiệt của chất rắn.
+ Nếu tôn lợp phẳng, khi trời nắng, tôn nở ra, bị đinh ghim chặt lại sẽ làm cản trở việc co dãn gây ra hiện tượng rách mái tôn.
+ Tôn ở dạng lượn sóng, mái tôn có thể co dãn thoải mái mà không bị đinh làm gián đoạn việc co dãn, giúp tôn không bị cong, vênh khi sử dụng.
 
Gửi ý kiến