Tìm kiếm Bài giảng
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhàn
Ngày gửi: 21h:23' 09-04-2023
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhàn
Ngày gửi: 21h:23' 09-04-2023
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Tiếp tuc tìm hiểu về một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- HS vận dụng tìm được khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thật
2. Năng lực:
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
* ĐCND: Với các bài tập, chỉ cần nêu đáp số, không cần trình bày bài giải
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Giáo án điện tử.
- HS: Bút, sách
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Thứ năm ngày 13 tháng 4 năm 2023
Toán - tiết 149:
Khởi động
Trên bản đồ tỉ lệ 1:1 000
Độ dài thu nhỏ là ?
1
1000
1000
10000
Trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 000 .
Độ dài thật là ?
1
5000
50000
Trên bản đồ tỉ lệ 1: 200, quãng đường từ nhà
đến trường đo được 3 cm. Tìm độ dài thật của
quãng đường ?
1 cm
200 cm
600
600 cm
cm
Thứ năm ngày 13 tháng 4 năm 2023
Toán - tiết 149:
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt)
Hình thành kiến thức mới
* Bài toán 1: Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường là
20m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, khoảng cách giữa hai điểm đó là mấy
xăng- ti - mét ?
B
? cm
A
Tỉ lệ 1 : 500
Bài giải
20m = 2000cm
B
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ
là:
2000 : 500 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
* Muốn tìm độ dài thu nhỏ, ta lấy độ
dài thật chia cho “mẫu số” của tỉ lệ
bản đồ.
4? cm
cm
A
Tỉ lệ 1 : 500
* Bài toán 2: Quãng đường từ trung tâm Hà Nội đến Sơn Tây là
41km.Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu
mi - li - mét ?
Bài giải
41km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
* Muốn tìm độ dài thu nhỏ, ta lấy độ dài thật chia cho “mẫu số”
của tỉ lệ bản đồ.
Luyện tập
Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm (Hoạt động cá nhân)
Tỉ lệ bản đồ
1 : 10 000
1 : 5 000
1 : 20 000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
.50
. . cm
.5. . mm
. 1. . dm
Độ dài thu nhỏ
* Bài 2: Quãng đường từ bản A đến bản B dài 12 km. Trên bản đồ tỉ lệ
1: 100 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng - ti - mét?( Làm vở)
Bài giải
12km = 1200000 cm
Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ là:
1200000 : 100000 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
* Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 10m
được vẽ trên bản độ tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó độ dài của mỗi
cạnh hình chữ nhật là mấy xăng - ti - mét ? (Hoạt động cá nhân)
Bài giải
15 m = 1 500 cm; 10 m = 1 000cm
Chiều dài của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 500 : 500 = 3 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 000 : 500 = 2 (cm)
Đáp số: Chiều dài: 3 cm
Chiều rộng: 2 cm
- Muốn tìm độ dài thu nhỏ ta làm như thế nào?
* Muốn tìm độ dài trên giấy, ta lấy độ dài thật chia cho “mẫu
số” của tỉ lệ bản đồ.
Vận dụng
5
4
3
2
1
0
1. Tỉ lệ bản đồ 1:1000 . Độ dài thu nhỏ là….
A. 1
B. 2
C. 1000
2000 cm
C.
C
2. Tỉ lệ bản đồ 1: 500. Độ dài thu nhỏ 5dm. Độ dài thật là...
A. 5000 dm
B.
BB. 2500 dm
5
4
3
2
1
0
C. 25000 dm
3. Bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000. Con đường từ trường đến chùa dài 2km. Hỏi
con đường này trên bản đồ dài bao nhiêu xăng - xi- mét?
5
4
3
2
1
0
A. 20
A
A.
20cm
cm
B. 200 cm
C. 2 cm
Điều chỉnh nội dung dạy học nếu có:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Tiếp tuc tìm hiểu về một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- HS vận dụng tìm được khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thật
2. Năng lực:
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
* ĐCND: Với các bài tập, chỉ cần nêu đáp số, không cần trình bày bài giải
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Giáo án điện tử.
- HS: Bút, sách
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Thứ năm ngày 13 tháng 4 năm 2023
Toán - tiết 149:
Khởi động
Trên bản đồ tỉ lệ 1:1 000
Độ dài thu nhỏ là ?
1
1000
1000
10000
Trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 000 .
Độ dài thật là ?
1
5000
50000
Trên bản đồ tỉ lệ 1: 200, quãng đường từ nhà
đến trường đo được 3 cm. Tìm độ dài thật của
quãng đường ?
1 cm
200 cm
600
600 cm
cm
Thứ năm ngày 13 tháng 4 năm 2023
Toán - tiết 149:
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt)
Hình thành kiến thức mới
* Bài toán 1: Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường là
20m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, khoảng cách giữa hai điểm đó là mấy
xăng- ti - mét ?
B
? cm
A
Tỉ lệ 1 : 500
Bài giải
20m = 2000cm
B
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ
là:
2000 : 500 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
* Muốn tìm độ dài thu nhỏ, ta lấy độ
dài thật chia cho “mẫu số” của tỉ lệ
bản đồ.
4? cm
cm
A
Tỉ lệ 1 : 500
* Bài toán 2: Quãng đường từ trung tâm Hà Nội đến Sơn Tây là
41km.Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu
mi - li - mét ?
Bài giải
41km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
* Muốn tìm độ dài thu nhỏ, ta lấy độ dài thật chia cho “mẫu số”
của tỉ lệ bản đồ.
Luyện tập
Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm (Hoạt động cá nhân)
Tỉ lệ bản đồ
1 : 10 000
1 : 5 000
1 : 20 000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
.50
. . cm
.5. . mm
. 1. . dm
Độ dài thu nhỏ
* Bài 2: Quãng đường từ bản A đến bản B dài 12 km. Trên bản đồ tỉ lệ
1: 100 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng - ti - mét?( Làm vở)
Bài giải
12km = 1200000 cm
Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ là:
1200000 : 100000 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
* Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 10m
được vẽ trên bản độ tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó độ dài của mỗi
cạnh hình chữ nhật là mấy xăng - ti - mét ? (Hoạt động cá nhân)
Bài giải
15 m = 1 500 cm; 10 m = 1 000cm
Chiều dài của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 500 : 500 = 3 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 000 : 500 = 2 (cm)
Đáp số: Chiều dài: 3 cm
Chiều rộng: 2 cm
- Muốn tìm độ dài thu nhỏ ta làm như thế nào?
* Muốn tìm độ dài trên giấy, ta lấy độ dài thật chia cho “mẫu
số” của tỉ lệ bản đồ.
Vận dụng
5
4
3
2
1
0
1. Tỉ lệ bản đồ 1:1000 . Độ dài thu nhỏ là….
A. 1
B. 2
C. 1000
2000 cm
C.
C
2. Tỉ lệ bản đồ 1: 500. Độ dài thu nhỏ 5dm. Độ dài thật là...
A. 5000 dm
B.
BB. 2500 dm
5
4
3
2
1
0
C. 25000 dm
3. Bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000. Con đường từ trường đến chùa dài 2km. Hỏi
con đường này trên bản đồ dài bao nhiêu xăng - xi- mét?
5
4
3
2
1
0
A. 20
A
A.
20cm
cm
B. 200 cm
C. 2 cm
Điều chỉnh nội dung dạy học nếu có:
 








Các ý kiến mới nhất