Tìm kiếm Bài giảng
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân
Ngày gửi: 08h:01' 14-04-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân
Ngày gửi: 08h:01' 14-04-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Toán:
Thứ Sáu ngày 14 tháng 4 năm 2023
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Bài toán 1: Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường
là 20m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, khoảng cách giữa hai điểm
đó là mấy xăng-ti-mét ?
◄
Bài giải:
B
20 m = 2000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm A và B
?cm
◄
trên bản đồ là là:
Tỉ lệ 1 : 500
2000 : 500 = 4 (cm)
A
Đáp số: 4 cm
- Như vậy bài toán cho biết độ dài thật, yêu cầu tính độ dài
thu nhỏ trên bản đồ. Tỉ lệ 1: 500 cho biết độ dài trên bản đồ
(trên giấy) bằng một phần mấy độ dài thật?
Toán:
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Bài toán 1: Khoảng cách giữa hai
điểm A và B trên sân trường là
20m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500,
khoảng cách giữa hai điểm đó
là mấy xăng-ti-mét ?
Bài giải:
20 m = 2000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm
A và B trên bản đồ là:
2000 : 5 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
Bài toán 2: Quãng đường từ trung tâm Hà Nội đến Sơn Tây là 41km.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu mi-li-mét?
giải:
- Bài toán 2 cũng cho biết độ dàiBài
thật,
yêu cầu tính độ dài thu nhỏ
= 41biết
000 000
mmtrên giấy (trên bản đồ)
trên bản đồ. Tỉ lệ 1: 1 000 41km
000 cho
độ dài
Quãng
Nội – Sơn Tây trên bản đồ dài là:
bằng một phần
mấyđường
độ dàiHà
thật?
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
•
Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta làm như sau:
- Vậy muốn tính độ dài thu nhỏ trên giấy (trên bản đồ) ta làm
- Đổi số đo độ dài thật ra cùng đơn vị đo với đơn vị đo cần tìm trên bản đồ.
thế nào?
- Lấy độ dài thật sau khi đã đổi chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
Toán:
Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2014
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Bài toán 1:
Bài giải:
20 m = 2000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm
A và B trên bản đồ là:
2000 : 5 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
Bài toán 2:
Bài giải:
41 km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây
trên bản đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
- Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi
đã đổi về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm chia cho mẫu số của tỉ
lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Toán:
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Bài toán 1:
Bài giải:
20 m = 2000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm
A và B trên bản đồ là:
2000 : 5 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
Bài toán 2:
Bài giải:
41 km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây
trên bản đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
* Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi
về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
Tỉ lệ bản đồ
1 : 10 000
1 : 5000
1 : 20 000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
50
..... cm
..... mm
..... dm
Độ dài trên bản đồ
Vậy
dàiđiền
thu
nhỏnhiêu?
là
nhiêu?
++
dài
thật
+Độ
Hãy
+độ
đọc
Vậy
tỉlà
lệbao
mấy
bản
vào
đồbao
ở
ô trống
cột
thứ
thứnhất?
nhất?
nhỏ
là:
: 10cm
000 = 50 cm
TỉĐộlệdài
1Là
:thu
10
5km
000
=500
500000000
Toán:
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Bài toán 1:
Bài giải:
20 m = 2000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm
A và B trên bản đồ là:
2000 : 5 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
Bài toán 2:
Bài giải:
41 km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây
trên bản đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
* Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi
về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
Tỉ lệ bản đồ
1 : 10 000
1 : 5000
1 : 20 000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
Độ dài trên bản đồ
50 cm
.....
5 mm
..... dm
+
+
Hãy
điền
đọc
mấy
tỉ̀ nhỏ
vào
lệ bản
ôthứ
trống
đồ
ở
thứ
cột
hai?
thứ=nhiêu?
hai?
+
Vậy
Độ
dài
độ
thu
dài
thu
là:
nhỏ
25
là
000
bao
: 5000
nhiêu?
5 mm
++Vậy
Độ
dài
thật
cột
hai
là
bao
25 m = 25 000 mm
Tỉ lệ 1 :Là5000
Toán:
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Bài toán 1:
Bài giải:
20 m = 2000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm
A và B trên bản đồ là:
2000 : 5 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
Bài toán 2:
Bài giải:
41 km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây
trên bản đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
- Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi
về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
Tỉ lệ bản đồ
1 : 10 000
1 : 5000
1 : 20 000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
Độ dài trên bản đồ
50 cm
.....
5 mm
1 dm
.....
+Hãy
Độ
Vậy
Vậy
dài
đọc
điền
độ
thu
dài
mấy
tỉ nhỏ
lệ
thu
vào
bản
là:
nhỏ
ô20
đồ
trống
000
ở
làlà
cột
bao
thứ
: 20
thứ
ba?
000
nhiêu?
ba?
= 1 dm
+++
Độ
dài
thật
cột
thứ
ba
bao
nhiêu?
Tỉ lệ 1Là
: 20
2 km
000= 20 000 dm
Toán:
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
- Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi
về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
Tỉ lệ bản đồ
1 : 10 000
1 : 5000
1 : 20 000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
Độ dài trên bản đồ
50 cm
5 mm
1 dm
Bài 2: Quãng đường từ bản A đến bản B dài 12 km. Trên bản đồ tỉ
lệ 1 : 100 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Tóm tắt:
Tỉ lệ: 1 : 100 000
Độ dài thật từ A đến B: 12 km
Độ dài từ A đến B trên bản đồ:…cm?
Bài giải
12 km = 1 200 000 cm
Quãng đường từ bản A đến bản B
trên bản đồ dài là:
1 200 000 : 100 000 = 12 (cm)
Đáp số : 12 cm
Toán:
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Bài toán 1:
Bài giải:
20 m = 2000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm
A và B trên bản đồ là:
2000 : 5 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
Bài toán 2:
Bài giải:
41 km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây
trên bản đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
* Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi
đã đổi về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của
tỉ lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 2:
Tỉ lệ bản đồ
1:10000
1:5000 1:20000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
Độ dài trên bản đồ
50 cm
5 mm
1 dm
Bài giải:
12 km = 1 200 000 cm
Quãng đường từ bản A đến bản B
trên bản đồ dài là:
1 200 000 : 100 000 = 12 (cm)
Đáp số : 12 cm
- Vậy muốn tính độ dài thu nhỏ trên giấy (trên bản đồ) ta làm
thế nào?
• Ôn lại cách tìm độ dài thật, độ dài trên bản đồ khi
biết tỷ lệ.
• Xem trước bài: Thực hành
Toán:
Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2014
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
- Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi
về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 2:
Tỉ lệ bản đồ
1:10000
1:5000
1:20000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
Độ dài trên bản đồ
50 cm
5 mm
1 dm
Bài giải:
12 km = 1 200 000 cm
Quãng đường từ bản A đến bản B
trên bản đồ dài là:
1 200 000 : 100 000 = 12 (cm)
Đáp số : 12 cm
Bài 3: (tr.158) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 10m
được vẽ trên bản độ tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó độ dài của mỗi cạnh hình
chữ nhật là mấy xăng-ti-mét ?
Bài giải
15 m = 1 500 cm; 10 m = 1 000cm
Chiều dài của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 500 : 500 = 3 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 000 : 500 = 2 (cm)
Đáp số: Chiều dài: 3 cm
Chiều rộng: 2 cm
Toán:
Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2014
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
- Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi
về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 2:
Tỉ lệ bản đồ
1:10000
1:5000
1:20000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
Độ dài trên bản đồ
50 cm
5 mm
1 dm
Bài 3:
Bài giải:
12 km = 1 200 000 cm
Quãng đường từ bản A đến bản B
trên bản đồ dài là:
1 200 000 : 100 000 = 12 (cm)
Đáp số : 12 cm
Bài giải
15 m = 1 500 cm; 10 m = 1 000cm
Chiều dài của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 500 : 500 = 3 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 000 : 500 = 2 (cm)
Đáp số: Chiều dài: 3 cm; Chiều rộng: 2 cm
- Vậy muốn tính độ dài thu nhỏ trên giấy (trên bản đồ) ta làm
thế nào?
Thứ Sáu ngày 14 tháng 4 năm 2023
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Bài toán 1: Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường
là 20m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, khoảng cách giữa hai điểm
đó là mấy xăng-ti-mét ?
◄
Bài giải:
B
20 m = 2000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm A và B
?cm
◄
trên bản đồ là là:
Tỉ lệ 1 : 500
2000 : 500 = 4 (cm)
A
Đáp số: 4 cm
- Như vậy bài toán cho biết độ dài thật, yêu cầu tính độ dài
thu nhỏ trên bản đồ. Tỉ lệ 1: 500 cho biết độ dài trên bản đồ
(trên giấy) bằng một phần mấy độ dài thật?
Toán:
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Bài toán 1: Khoảng cách giữa hai
điểm A và B trên sân trường là
20m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500,
khoảng cách giữa hai điểm đó
là mấy xăng-ti-mét ?
Bài giải:
20 m = 2000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm
A và B trên bản đồ là:
2000 : 5 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
Bài toán 2: Quãng đường từ trung tâm Hà Nội đến Sơn Tây là 41km.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu mi-li-mét?
giải:
- Bài toán 2 cũng cho biết độ dàiBài
thật,
yêu cầu tính độ dài thu nhỏ
= 41biết
000 000
mmtrên giấy (trên bản đồ)
trên bản đồ. Tỉ lệ 1: 1 000 41km
000 cho
độ dài
Quãng
Nội – Sơn Tây trên bản đồ dài là:
bằng một phần
mấyđường
độ dàiHà
thật?
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
•
Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta làm như sau:
- Vậy muốn tính độ dài thu nhỏ trên giấy (trên bản đồ) ta làm
- Đổi số đo độ dài thật ra cùng đơn vị đo với đơn vị đo cần tìm trên bản đồ.
thế nào?
- Lấy độ dài thật sau khi đã đổi chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
Toán:
Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2014
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Bài toán 1:
Bài giải:
20 m = 2000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm
A và B trên bản đồ là:
2000 : 5 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
Bài toán 2:
Bài giải:
41 km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây
trên bản đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
- Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi
đã đổi về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm chia cho mẫu số của tỉ
lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Toán:
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Bài toán 1:
Bài giải:
20 m = 2000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm
A và B trên bản đồ là:
2000 : 5 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
Bài toán 2:
Bài giải:
41 km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây
trên bản đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
* Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi
về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
Tỉ lệ bản đồ
1 : 10 000
1 : 5000
1 : 20 000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
50
..... cm
..... mm
..... dm
Độ dài trên bản đồ
Vậy
dàiđiền
thu
nhỏnhiêu?
là
nhiêu?
++
dài
thật
+Độ
Hãy
+độ
đọc
Vậy
tỉlà
lệbao
mấy
bản
vào
đồbao
ở
ô trống
cột
thứ
thứnhất?
nhất?
nhỏ
là:
: 10cm
000 = 50 cm
TỉĐộlệdài
1Là
:thu
10
5km
000
=500
500000000
Toán:
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Bài toán 1:
Bài giải:
20 m = 2000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm
A và B trên bản đồ là:
2000 : 5 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
Bài toán 2:
Bài giải:
41 km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây
trên bản đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
* Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi
về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
Tỉ lệ bản đồ
1 : 10 000
1 : 5000
1 : 20 000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
Độ dài trên bản đồ
50 cm
.....
5 mm
..... dm
+
+
Hãy
điền
đọc
mấy
tỉ̀ nhỏ
vào
lệ bản
ôthứ
trống
đồ
ở
thứ
cột
hai?
thứ=nhiêu?
hai?
+
Vậy
Độ
dài
độ
thu
dài
thu
là:
nhỏ
25
là
000
bao
: 5000
nhiêu?
5 mm
++Vậy
Độ
dài
thật
cột
hai
là
bao
25 m = 25 000 mm
Tỉ lệ 1 :Là5000
Toán:
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Bài toán 1:
Bài giải:
20 m = 2000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm
A và B trên bản đồ là:
2000 : 5 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
Bài toán 2:
Bài giải:
41 km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây
trên bản đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
- Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi
về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
Tỉ lệ bản đồ
1 : 10 000
1 : 5000
1 : 20 000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
Độ dài trên bản đồ
50 cm
.....
5 mm
1 dm
.....
+Hãy
Độ
Vậy
Vậy
dài
đọc
điền
độ
thu
dài
mấy
tỉ nhỏ
lệ
thu
vào
bản
là:
nhỏ
ô20
đồ
trống
000
ở
làlà
cột
bao
thứ
: 20
thứ
ba?
000
nhiêu?
ba?
= 1 dm
+++
Độ
dài
thật
cột
thứ
ba
bao
nhiêu?
Tỉ lệ 1Là
: 20
2 km
000= 20 000 dm
Toán:
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
- Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi
về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
Tỉ lệ bản đồ
1 : 10 000
1 : 5000
1 : 20 000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
Độ dài trên bản đồ
50 cm
5 mm
1 dm
Bài 2: Quãng đường từ bản A đến bản B dài 12 km. Trên bản đồ tỉ
lệ 1 : 100 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Tóm tắt:
Tỉ lệ: 1 : 100 000
Độ dài thật từ A đến B: 12 km
Độ dài từ A đến B trên bản đồ:…cm?
Bài giải
12 km = 1 200 000 cm
Quãng đường từ bản A đến bản B
trên bản đồ dài là:
1 200 000 : 100 000 = 12 (cm)
Đáp số : 12 cm
Toán:
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Bài toán 1:
Bài giải:
20 m = 2000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm
A và B trên bản đồ là:
2000 : 5 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
Bài toán 2:
Bài giải:
41 km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây
trên bản đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
* Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi
đã đổi về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của
tỉ lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 2:
Tỉ lệ bản đồ
1:10000
1:5000 1:20000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
Độ dài trên bản đồ
50 cm
5 mm
1 dm
Bài giải:
12 km = 1 200 000 cm
Quãng đường từ bản A đến bản B
trên bản đồ dài là:
1 200 000 : 100 000 = 12 (cm)
Đáp số : 12 cm
- Vậy muốn tính độ dài thu nhỏ trên giấy (trên bản đồ) ta làm
thế nào?
• Ôn lại cách tìm độ dài thật, độ dài trên bản đồ khi
biết tỷ lệ.
• Xem trước bài: Thực hành
Toán:
Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2014
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
- Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi
về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 2:
Tỉ lệ bản đồ
1:10000
1:5000
1:20000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
Độ dài trên bản đồ
50 cm
5 mm
1 dm
Bài giải:
12 km = 1 200 000 cm
Quãng đường từ bản A đến bản B
trên bản đồ dài là:
1 200 000 : 100 000 = 12 (cm)
Đáp số : 12 cm
Bài 3: (tr.158) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 10m
được vẽ trên bản độ tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó độ dài của mỗi cạnh hình
chữ nhật là mấy xăng-ti-mét ?
Bài giải
15 m = 1 500 cm; 10 m = 1 000cm
Chiều dài của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 500 : 500 = 3 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 000 : 500 = 2 (cm)
Đáp số: Chiều dài: 3 cm
Chiều rộng: 2 cm
Toán:
Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2014
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
- Ghi nhớ: Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi
về cùng đơn vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
* Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 2:
Tỉ lệ bản đồ
1:10000
1:5000
1:20000
Độ dài thật
5 km
25 m
2 km
Độ dài trên bản đồ
50 cm
5 mm
1 dm
Bài 3:
Bài giải:
12 km = 1 200 000 cm
Quãng đường từ bản A đến bản B
trên bản đồ dài là:
1 200 000 : 100 000 = 12 (cm)
Đáp số : 12 cm
Bài giải
15 m = 1 500 cm; 10 m = 1 000cm
Chiều dài của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 500 : 500 = 3 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 000 : 500 = 2 (cm)
Đáp số: Chiều dài: 3 cm; Chiều rộng: 2 cm
- Vậy muốn tính độ dài thu nhỏ trên giấy (trên bản đồ) ta làm
thế nào?
 









Các ý kiến mới nhất