Bài 3. Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Sa
Ngày gửi: 22h:31' 29-10-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Sa
Ngày gửi: 22h:31' 29-10-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
VẬT LÝ 7. BÀI 3
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 1. Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
Câu 2. Khi nào ta nhìn thấy một vật?
Câu 3: Thế nào là vật sáng? Thế nào là nguồn sáng? Cho ví dụ.
Câu 4: Vật đen có phải là nguồn sáng, vật sáng không?
Câu 5: Hãy phát biểu nội dung của định luật truyền thẳng của ánh sáng? Nêu ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng?
Câu 6: Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào? Có mấy loại chùm sáng?
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 1. Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
Câu 2. Khi nào ta nhìn thấy một vật?
Câu 3: Thế nào là vật sáng? Thế nào là nguồn sáng? Cho ví dụ.
Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng: MặT trời, con đom đóm, bóng đèn đang sáng ...
- Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó: cái bàn, tờ giấy…
Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có truyền vào mắt ta
ánh sáng
Ta nhìn thấy một vật khi có từ vật đó truyền vào mắt ta.
ánh sáng
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 4: Vật đen có phải là nguồn sáng, vật sáng không?
Vật đen không phải là nguồn sáng và cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Sở dĩ ta nhận ra vật đen vì nó được đặt bên cạnh những vật khác mà mắt chúng ta phân biệt được.
Câu 5: Hãy phát biểu nội dung của định luật truyền thẳng của ánh sáng? Nêu ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng?
- Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
- Ứng dụng: xạ thủ ngắm bắn, xếp thẳng hàng, che nắng,…
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 6: Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào? Có mấy loại chùm sáng?
Có 3 loại chùm sáng:
- Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.
- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
- Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
1-Thí nghiệm 1:
Bố trí thí nghiệm như hình 3.1.
Hãy quan sát vùng sáng, vùng tối trên màn
Mở đèn
Hình 3.1
C1: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, vùng tối. Giải thích vì sao các vùng các vùng đó lại tối hoặc sáng?
Mở đèn
Hình 3.1
Vùng tối
C1: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, vùng tối. Giải thích vì sao các vùng các vùng đó lại tối hoặc sáng?
Vùng sáng
Vùng sáng có màu trắng: vì nó nhận được ánh sáng từ bóng đèn pin truyền tới.
Có vùng tối trên màn chắn vì ánh sáng từ ngọn đèn chiếu tới màn chắn đã bị miếng bìa chắn lại.
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
1-Thí nghiệm 1:
Nhận Xét:
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ……………………..tới gọi là bóng tối
nguồn sáng truyền
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
1-Thí nghiệm 1:
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là bóng tối
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Mở đèn
Hình 3.2
1
2
3
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 2:
Bố trí thí nghiệm như hình 3.1.
Hãy quan sát 3 vùng khác nhau trên màn
C2: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là bóng tối, vùng nào được chiếu sáng đầy đủ. Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với 2 vùng trên và giải thích vì sao có sự khác nhau đó
Vùng bóng tối
Vùng bóng nửa tối
-> Vì vùng này chỉ nhận một phần ánh sáng từ ngọn đèn điện truyền tới.
Vùng được chiếu sáng đầy đủ
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
Thí nghiệm 1:
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là bóng tối
Thí nghiệm 2:
* Nhận xét:
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ ………………............................. tới gọi là bóng nửa tối
một phần của nguồn sáng truyền
3 - Kết luận:
Bóng tối nằm ở phía sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới .
Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới .
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Đây là những hiện tượng tự nhiên gì?
Nhật thực
Nguyệt thực
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
1.Nhật thực
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Hiện tượng nhật thực
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
1.Nhật thực
- Nhật thực xảy ra vào ban ngày.
Điều kiện: Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng theo thứ tự.
Giải thích: Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng thì ánh sáng từ Mặt Trời truyền thẳng đến Trái Đất bị Mặt Trăng ngăn cản nên trên Trái Đất hình thành bóng tối và bóng nửa tối. Đứng trong vùng bóng tối, ta nhìn thấy hiện tượng nhật thực toàn phần, đứng trong vùng bóng nửa tối ta nhìn thấy hiện tượng nhật thực một phần .
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
1.Nhật thực
C3: Giải thích vì sao đứng ở nơi có nhật thực toàn phần ta lại không nhìn thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại?
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
1.Nhật thực
C3: Giải thích vì sao đứng ở nơi có nhật thực toàn phần ta lại không nhìn thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại?
Trả lời: Vì lúc này ta đang đứng trong vùng bóng tối của Mặt Trăng, ánh sáng từ Mặt Trời chiếu tới khu vực có nhật thực toàn phần đã bị Mặt Trăng che khuất hoàn toàn, tại đó ta thấy trời tối lại.
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Nhật thực một phần
Khi đứng ở vị trị bóng tối hay bóng nửa tối ta mới quan sát được hiện tượng Nhật thực toàn phần.Vì sao em khẳng định như vậy?
Khi nào mới quan sát được hiện tượng Nhật thực một phần ?
Nhật thực một phần
Đứng ở chỗ bóng tối ta không nhìn thấy Mặt Trời ta gọi là có Nhật thực toàn phần.
Khi đứng ở chỗ bóng nửa tối ta nhìn thấy một phần mặt trời ta gọi là có nhật thực 1 phần.
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
1.Nhật thực
2.Nguyệt thực:
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Các hình dạng của Mặt Trăng khi diễn ra Nguyệt thực
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
1.Nhật thực
2.Nguyệt thực:
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
- Nguyệt thực xảy ra vào ban đêm.
Điều kiện: Khi Mặt Trời ,Trái Đất, Mặt Trăng nằm thẳng hang theo thứ tự.
Giải thích: Khi Mặt Trời , Trái Đất , Mặt Trăng nằm thẳng hàng thì ánh sáng từ Mặt Trời truyền thẳng đến Mặt Trăng bị Trái Đất ngăn cản nên gây ra hiện tượng nguyệt thực.
2
3
1
C4: Hãy chỉ ra trên hình, Mặt Trăng ở vị trí nào thì người đứng ở điểm A trên Trái Đất thấy trăng sáng, thấy có Nguyệt thực?
Mặt trăng ở vị trí 2 và 3 thì người đứng ở điểm A sẽ thấy trăng sáng.
Mặt trăng ở vị trí 1 thì thấy người đứng ở điểm A sẽ thấy Nguyệt thực.
III. Vận dụng:
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
C5: Ở thí nghiệm 2, di chuyển miếng bìa từ từ lại gần màn chắn. Quan sát xem bóng tối và bóng nửa tối thay đổi như thế nào?
Mở đèn
Hình 3.2
III. Vận dụng:
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
C5: Ở thí nghiệm 2, di chuyển miếng bìa từ từ lại gần màn chắn. Quan sát xem bóng tối và bóng nửa tối thay đổi như thế nào?
Mở đèn
Hình 3.2
Trả lời: Bóng tối và bóng nửa tối thu bị hẹp dần lại. Khi tấm bìa gần màn chắn thì bóng nửa tối biến mất, chỉ còn bóng tối.
III. Vận dụng:
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
C6: Ban đêm khi dùng một quyển vở che kín một bóng đèn dây tóc đang sáng, trên bàn sẽ tối, có khi không thể đọc sách được. Nhưng nếu dùng quyển vở che đèn ống thì ta vẫn đọc được. Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó?
III. Vận dụng:
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
C6: Ban đêm khi dùng một quyển vở che kín một bóng đèn dây tóc đang sáng, trên bàn sẽ tối, có khi không thể đọc sách được. Nhưng nếu dùng quyển vở che đèn ống thì ta vẫn đọc được. Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó?
Trả lời: Vì kích thước nguồn sáng của đèn ống lớn, nên khi ta che thì ánh sáng từ đèn vẫn còn tạo ra ít nhất là bóng nửa tối, nên ta vẫn đọc sách được. Còn đèn dây tóc có kích thước nguồn sáng nhỏ, không tạo ra bóng nửa tối được mà chỉ tạo ra bóng tối nên ta không thể đọc sách được.
BTVN
Học bài.
Làm các bài tập trong SBT
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 1. Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
Câu 2. Khi nào ta nhìn thấy một vật?
Câu 3: Thế nào là vật sáng? Thế nào là nguồn sáng? Cho ví dụ.
Câu 4: Vật đen có phải là nguồn sáng, vật sáng không?
Câu 5: Hãy phát biểu nội dung của định luật truyền thẳng của ánh sáng? Nêu ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng?
Câu 6: Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào? Có mấy loại chùm sáng?
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 1. Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
Câu 2. Khi nào ta nhìn thấy một vật?
Câu 3: Thế nào là vật sáng? Thế nào là nguồn sáng? Cho ví dụ.
Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng: MặT trời, con đom đóm, bóng đèn đang sáng ...
- Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó: cái bàn, tờ giấy…
Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có truyền vào mắt ta
ánh sáng
Ta nhìn thấy một vật khi có từ vật đó truyền vào mắt ta.
ánh sáng
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 4: Vật đen có phải là nguồn sáng, vật sáng không?
Vật đen không phải là nguồn sáng và cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Sở dĩ ta nhận ra vật đen vì nó được đặt bên cạnh những vật khác mà mắt chúng ta phân biệt được.
Câu 5: Hãy phát biểu nội dung của định luật truyền thẳng của ánh sáng? Nêu ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng?
- Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
- Ứng dụng: xạ thủ ngắm bắn, xếp thẳng hàng, che nắng,…
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 6: Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào? Có mấy loại chùm sáng?
Có 3 loại chùm sáng:
- Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.
- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
- Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
1-Thí nghiệm 1:
Bố trí thí nghiệm như hình 3.1.
Hãy quan sát vùng sáng, vùng tối trên màn
Mở đèn
Hình 3.1
C1: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, vùng tối. Giải thích vì sao các vùng các vùng đó lại tối hoặc sáng?
Mở đèn
Hình 3.1
Vùng tối
C1: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, vùng tối. Giải thích vì sao các vùng các vùng đó lại tối hoặc sáng?
Vùng sáng
Vùng sáng có màu trắng: vì nó nhận được ánh sáng từ bóng đèn pin truyền tới.
Có vùng tối trên màn chắn vì ánh sáng từ ngọn đèn chiếu tới màn chắn đã bị miếng bìa chắn lại.
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
1-Thí nghiệm 1:
Nhận Xét:
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ……………………..tới gọi là bóng tối
nguồn sáng truyền
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
1-Thí nghiệm 1:
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là bóng tối
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Mở đèn
Hình 3.2
1
2
3
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 2:
Bố trí thí nghiệm như hình 3.1.
Hãy quan sát 3 vùng khác nhau trên màn
C2: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là bóng tối, vùng nào được chiếu sáng đầy đủ. Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với 2 vùng trên và giải thích vì sao có sự khác nhau đó
Vùng bóng tối
Vùng bóng nửa tối
-> Vì vùng này chỉ nhận một phần ánh sáng từ ngọn đèn điện truyền tới.
Vùng được chiếu sáng đầy đủ
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
Thí nghiệm 1:
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là bóng tối
Thí nghiệm 2:
* Nhận xét:
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ ………………............................. tới gọi là bóng nửa tối
một phần của nguồn sáng truyền
3 - Kết luận:
Bóng tối nằm ở phía sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới .
Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới .
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Đây là những hiện tượng tự nhiên gì?
Nhật thực
Nguyệt thực
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
1.Nhật thực
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Hiện tượng nhật thực
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
1.Nhật thực
- Nhật thực xảy ra vào ban ngày.
Điều kiện: Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng theo thứ tự.
Giải thích: Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng thì ánh sáng từ Mặt Trời truyền thẳng đến Trái Đất bị Mặt Trăng ngăn cản nên trên Trái Đất hình thành bóng tối và bóng nửa tối. Đứng trong vùng bóng tối, ta nhìn thấy hiện tượng nhật thực toàn phần, đứng trong vùng bóng nửa tối ta nhìn thấy hiện tượng nhật thực một phần .
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
1.Nhật thực
C3: Giải thích vì sao đứng ở nơi có nhật thực toàn phần ta lại không nhìn thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại?
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
1.Nhật thực
C3: Giải thích vì sao đứng ở nơi có nhật thực toàn phần ta lại không nhìn thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại?
Trả lời: Vì lúc này ta đang đứng trong vùng bóng tối của Mặt Trăng, ánh sáng từ Mặt Trời chiếu tới khu vực có nhật thực toàn phần đã bị Mặt Trăng che khuất hoàn toàn, tại đó ta thấy trời tối lại.
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Nhật thực một phần
Khi đứng ở vị trị bóng tối hay bóng nửa tối ta mới quan sát được hiện tượng Nhật thực toàn phần.Vì sao em khẳng định như vậy?
Khi nào mới quan sát được hiện tượng Nhật thực một phần ?
Nhật thực một phần
Đứng ở chỗ bóng tối ta không nhìn thấy Mặt Trời ta gọi là có Nhật thực toàn phần.
Khi đứng ở chỗ bóng nửa tối ta nhìn thấy một phần mặt trời ta gọi là có nhật thực 1 phần.
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
1.Nhật thực
2.Nguyệt thực:
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Các hình dạng của Mặt Trăng khi diễn ra Nguyệt thực
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
1.Nhật thực
2.Nguyệt thực:
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
- Nguyệt thực xảy ra vào ban đêm.
Điều kiện: Khi Mặt Trời ,Trái Đất, Mặt Trăng nằm thẳng hang theo thứ tự.
Giải thích: Khi Mặt Trời , Trái Đất , Mặt Trăng nằm thẳng hàng thì ánh sáng từ Mặt Trời truyền thẳng đến Mặt Trăng bị Trái Đất ngăn cản nên gây ra hiện tượng nguyệt thực.
2
3
1
C4: Hãy chỉ ra trên hình, Mặt Trăng ở vị trí nào thì người đứng ở điểm A trên Trái Đất thấy trăng sáng, thấy có Nguyệt thực?
Mặt trăng ở vị trí 2 và 3 thì người đứng ở điểm A sẽ thấy trăng sáng.
Mặt trăng ở vị trí 1 thì thấy người đứng ở điểm A sẽ thấy Nguyệt thực.
III. Vận dụng:
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
C5: Ở thí nghiệm 2, di chuyển miếng bìa từ từ lại gần màn chắn. Quan sát xem bóng tối và bóng nửa tối thay đổi như thế nào?
Mở đèn
Hình 3.2
III. Vận dụng:
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
C5: Ở thí nghiệm 2, di chuyển miếng bìa từ từ lại gần màn chắn. Quan sát xem bóng tối và bóng nửa tối thay đổi như thế nào?
Mở đèn
Hình 3.2
Trả lời: Bóng tối và bóng nửa tối thu bị hẹp dần lại. Khi tấm bìa gần màn chắn thì bóng nửa tối biến mất, chỉ còn bóng tối.
III. Vận dụng:
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
C6: Ban đêm khi dùng một quyển vở che kín một bóng đèn dây tóc đang sáng, trên bàn sẽ tối, có khi không thể đọc sách được. Nhưng nếu dùng quyển vở che đèn ống thì ta vẫn đọc được. Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó?
III. Vận dụng:
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
II. Nhật thực-Nguyệt thực :
C6: Ban đêm khi dùng một quyển vở che kín một bóng đèn dây tóc đang sáng, trên bàn sẽ tối, có khi không thể đọc sách được. Nhưng nếu dùng quyển vở che đèn ống thì ta vẫn đọc được. Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó?
Trả lời: Vì kích thước nguồn sáng của đèn ống lớn, nên khi ta che thì ánh sáng từ đèn vẫn còn tạo ra ít nhất là bóng nửa tối, nên ta vẫn đọc sách được. Còn đèn dây tóc có kích thước nguồn sáng nhỏ, không tạo ra bóng nửa tối được mà chỉ tạo ra bóng tối nên ta không thể đọc sách được.
BTVN
Học bài.
Làm các bài tập trong SBT
 







Các ý kiến mới nhất