Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ung dung hinh hoc cu tich pha

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Nga
Ngày gửi: 16h:18' 06-03-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 53. LUYỆN TẬP
Ứng dụng Tích phân
1) Tính diện tích hình phẳng
a) Hình phẳng giới hạn bởi một đường cong và trục hoành






Ứng dụng Tích phân
(trục hoành)
1) Tính diện tích hình phẳng
a) Hình phẳng giới hạn bởi một đường cong và trục hoành
Chú ý:
Nếu trên đoạn [a; b] hàm số f(x) không đổi dấu thì


Nếu trên khoảng (a; b) phương
trình f(x) = 0 có nghiệm c, d thì



Luyện tập ứng dụng Tích phân
BÀI 5: ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN TRONG HÌNH HỌC
I. TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG
1. Hình phẳng giới hạn bởi một đường cong và trục hoành
2. Hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong
Bài toán: Tính diện tích hình phẳng
Chú ý: Nếu
- Giải pt f1(x) = f2(x)
(f1(x) - f2(x) = 0)
- Thì tách tích phân thành
Với ; a < c < d < b
Bài 1 Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường:



Lời giải





Ứng dụng Tích phân
Bài 2: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi
Phương trình hđgđ:
Ứng dụng Tích phân
Lời giải

Bài 3(sgk-121):
Parabol    chia hình tròn có tâm tại gốc tọa độ, bán kính    thành hai phần. Tìm tỉ số diện tích của chúng.

Bài giải
Bài 5 –SGK 121
Bài 5–SGK 121 phần a
Bài 4: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường:



Lời giải
a)

b) Phương trình hđgđ:


Ứng dụng Tích phân
1) Tính diện tích hình phẳng
a) Hình phẳng giới hạn bởi một đường cong và trục hoành






CỦNG CỐ
(trục hoành)
BÀI 5: ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN TRONG HÌNH HỌC
I. TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG
1. Hình phẳng giới hạn bởi một đường cong và trục hoành
2. Hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong
Bài toán: Tính diện tích hình phẳng
Chú ý: Nếu
- Giải pt f1(x) = f2(x)
(f1(x) - f2(x) = 0)
- Thì tách tích phân thành
Với ; a < c < d < b
1) Tính diện tích hình phẳng
b) Hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong
Chú ý 2: Một số trường hợp (thường là hình phẳng giới hạn bởi nhiều hơn hai đồ thị và việc dựng các đồ thị này là tương đối dễ dàng) ta nên kết hợp với việc vẽ đồ thị để phân chia thành các hình phẳng đơn giản.
CỦNG CỐ

Bài tập củng cố. Tính diện tích hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường
Lời giải
Ta có:





Ứng dụng Tích phân
H1
H2
0
4
6

Ứng dụng Tích phân
2) Tính thể tích
a) Thể tích của vật thể

Ứng dụng Tích phân
2) Tính thể tích
a) Thể tích của vật thể
Ví dụ 1: Tính thể tích của vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x = -1 và x = 1, biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ là một hình vuông có cạnh là
Lời giải
Diện tích thiết diện:
Áp dụng công thức (3), ta được:

(đvtt).


Ứng dụng Tích phân
2) Tính thể tích
a) Thể tích của vật thể
Ví dụ 2: Tính thể tích khối lăng trụ, biết diện tích đáy bằng B và chiều cao bằng h.
Lời giải
Chọn trục Ox song song với đường
cao của khối lăng trụ, còn hai đáy
nằm trong hai mặt phẳng vuông góc
với Ox tại x = 0 và x = h.
Áp dụng công thức (3) ta có:




O

Ứng dụng Tích phân
2) Tính thể tích
b) Thể tích khối tròn xoay
Hình phẳng quay quanh trục hoành:








Khi cho (H) quay quanh Ox, ta được vật thể tròn xoay có thể tích:



Ứng dụng Tích phân
2) Tính thể tích
b) Thể tích khối tròn xoay
Hình phẳng quay quanh trục tung:








Khi cho (H) quay quanh Oy, ta được vật thể tròn xoay có thể tích:



Ứng dụng Tích phân
2) Tính thể tích
b) Thể tích khối tròn xoay
Ví dụ 1. Tính thể tích khối tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi các đường sau quay quanh trục Ox:

Lời giải
a) Áp dụng công thức (4), ta được:



b) Phương trình hđgđ của đồ thị hai hàm số:
Do đó (H) chính là hình phẳng giới hạn bởi các đường x = -1, x = 1,
. Áp dụng công thức (4), ta được:


Ứng dụng Tích phân
2) Tính thể tích
b) Thể tích khối tròn xoay
Ví dụ 2. Một khối chỏm cầu có bán kính R và chiều cao h. Tính thể tích V của khối chỏm cầu đó theo R và h.
Lời giải
Chọn hệ tọa độ Oxy như hình vẽ
Chỏm cầu bán kính R, chiều cao h là khối
tròn xoay thu được khi quay hình phẳng
(H) giới hạn bởi các đường: x = R - h

quanh trục Ox, do đó áp dụng (4), ta được:


Ứng dụng Tích phân
2) Tính thể tích
b) Thể tích khối tròn xoay
Ví dụ 3. Cho hình phẳng (B) giới hạn bởi các đường y = 1, y = 8,
và trục Oy. Tính thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình (B) quanh trục tung.
Lời giải




Áp dụng công thức (5), ta được:


Ứng dụng Tích phân
2) Tính thể tích
b) Thể tích khối tròn xoay
Ví dụ 4. Cho hình phẳng A giới hạn bởi đường cong có phương trình và các đường thẳng y = 2, x = 0. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay A:
a) Quanh trục hoành; b) Quanh trục tung.
Lời giải
a) Hoành độ giao điểm của đường cong
và đường thẳng y = 2 là
nghiệm phương trình
Gọi V là thể tích khối tròn xoay tạo
thành khi quay A quanh trục hoành thì
dễ thấy , trong đó:

Ứng dụng Tích phân
2) Tính thể tích
b) Thể tích khối tròn xoay
Lời giải








Vậy:

Ứng dụng Tích phân
2) Tính thể tích
b) Thể tích khối tròn xoay
Lời giải
b) Gọi V’ là thể tích khối tròn xoay tạo
thành khi quay A quanh trục tung.
Ta có:





Ứng dụng Tích phân
3) Tính quảng đường đi được
Chú ý: Kí hiệu s(t), v(t) và a(t) lần lượt là quảng đường, vận tốc và
gia tốc của vật. Khi đó ta có mối liên hệ:
Ví dụ 1. Một vật chuyển động với gia tốc
. Khi t = 0 thì vận tốc của vật là . Tính quảng đường vật đó di chuyển sau 2 giây (m là mét, s là giây).
Lời giải
Vận tốc của vật:
Theo bài ra:
Quảng đường cần tính là:

Ứng dụng Tích phân
3) Tính quảng đường đi được
Ví dụ 2. Một ô tô đang chạy với vận tốc 36km/h thì tăng tốc chuyển
động nhanh dần đều với gia tốc Tính quãng
đường mà ô tô đi được sau 6s kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Lời giải
Đổi 36km/h = 10m/s. Chọn mốc thời gian là lúc ôtô bắt đầu tăng tốc
Vận tốc của vật:
Theo bài ra:
Quảng đường cần tính là:

TIẾT HỌC ĐÃ KẾT THÚC
BUỔI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
468x90
 
Gửi ý kiến