Chương I. §17. Ước chung lớn nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 16h:17' 14-11-2020
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 414
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 16h:17' 14-11-2020
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 414
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
THẦY, CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ LỚP 6B
HS1: Phân tích các số 36; 84; 168 ra thừa số nguyên tố.
KHỞI ĐỘNG
HS2: Thế nào ước chung của hai hay nhiều số ?
Tìm tập hợp Ư(12) , Ư(30) và ƯC(12;30) ?
? Phân tích các số 36; 84; 168 ra tích các thừa số nguyên tố
36 = 22 . 32
84 = 22 . 3 . 7
168 = 23 . 3 . 7
- Thế nào ước chung của hai hay nhiều số ?
- Tìm tập hợp Ư(12) , Ư(30) và ƯC(12;30) ?
Ư(12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12 }
Ư(30) = { 1; 2; 3; 5 ; 6; 10; 15; 30 }
ƯC(12, 30) = { 1; 2; 3; 6 }
Đáp số
Ước nào lớn nhất trong các ước chung ?
Ư(12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12 }
Ư(30) = { 1; 2; 3; 5 ; 6; 10; 15; 30 }
Có cách nào tìm ước chung của hai hay nhiều số mà không cần liệt kê các ước của mỗi số không?
TIẾT 29 – BÀI 17
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Ví dụ 1: Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30.
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
KHÁI NIỆM
CHÚ Ý :
Số 1 chỉ có một ước là 1. do đó với mọi số nguyên a và b ta có :
ƯCLN ( a ; 1 ) = 1
ƯCLN ( a ; b ; 1) = 1
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Quy tắc: Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Tìm ƯCLN (12; 30).
LUYỆN TẬP
?1
ƯCLN (8; 9);
ƯCLN ( 8; 12; 15)
ƯCLN ( 24; 16; 8)
?2
HOẠT ĐỘNG NHÓM
?1
?2
Chú ý :
a) Nếu ƯCLN (a;b) = 1 thì a và b là hai số nguyên tố cùng nhau
- Nếu ƯCLN(a; b; c ) = 1 thì a,b,c là ba số nguyên tố cùng nhau .
b) Nếu b là ước của a thì
ƯCLN(a; b) = b
Nếu c là ước của a và b thì
ƯCLN (a;b;c ) = c
Tìm ƯCLN(12;30) được 6 ( ở ?1)
Tìm các ước của 6 đó là:1;2;3;6.
Vậy ƯC( 12;30) = {1;2;3;6}.
Kết luận: Để tìm ước chung của các số đã cho, ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó.
ƯCLN của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp ƯC của các số đó.
Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Lập tích các thừa số đã chọn mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm
Cách tìm
Định nghĩa
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Chú ý
Nếu a, b, c không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN(a,b,c) = 1.
Khi đó a, b, c là các số nguyên tố cùng nhau
Nhận xét
ƯC(a,b)=Ư(ƯCLN(a,b))
ƯCLN
Câu 1. ƯCLN(12;24;6) là:
A. 12
B. 3
C. 6
D. 24
C
Câu 2. ƯCLN(20,120) là:
A. 120
B. 10
C. 12
D. 20
D
Câu 3. ƯCLN(28; 36 ) là:
A. 2
B. 6
C. 4
D. 1
D
Vậy mẹ có thể chia nhiều nhất thành 6 đĩa
Câu 4 : Mẹ có 24 cái kẹo và 18 cái bánh. Mẹ muốn chia đều số bánh kẹo vào các đĩa. Hỏi mẹ có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu đĩa ?
x = ƯCLN ( 24,18)
24 =
18 =
ƯCLN( 24; 18) = 2.3 = 6
Vậy x = 6
Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại lý thuyết và bài tập đã học.
- Nắm vững ƯCLN, cách tìm ƯCLN
- BTVN: 139; 140; 141 SGK/56.
THẦY, CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ LỚP 6B
HS1: Phân tích các số 36; 84; 168 ra thừa số nguyên tố.
KHỞI ĐỘNG
HS2: Thế nào ước chung của hai hay nhiều số ?
Tìm tập hợp Ư(12) , Ư(30) và ƯC(12;30) ?
? Phân tích các số 36; 84; 168 ra tích các thừa số nguyên tố
36 = 22 . 32
84 = 22 . 3 . 7
168 = 23 . 3 . 7
- Thế nào ước chung của hai hay nhiều số ?
- Tìm tập hợp Ư(12) , Ư(30) và ƯC(12;30) ?
Ư(12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12 }
Ư(30) = { 1; 2; 3; 5 ; 6; 10; 15; 30 }
ƯC(12, 30) = { 1; 2; 3; 6 }
Đáp số
Ước nào lớn nhất trong các ước chung ?
Ư(12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12 }
Ư(30) = { 1; 2; 3; 5 ; 6; 10; 15; 30 }
Có cách nào tìm ước chung của hai hay nhiều số mà không cần liệt kê các ước của mỗi số không?
TIẾT 29 – BÀI 17
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Ví dụ 1: Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30.
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
KHÁI NIỆM
CHÚ Ý :
Số 1 chỉ có một ước là 1. do đó với mọi số nguyên a và b ta có :
ƯCLN ( a ; 1 ) = 1
ƯCLN ( a ; b ; 1) = 1
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Quy tắc: Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Tìm ƯCLN (12; 30).
LUYỆN TẬP
?1
ƯCLN (8; 9);
ƯCLN ( 8; 12; 15)
ƯCLN ( 24; 16; 8)
?2
HOẠT ĐỘNG NHÓM
?1
?2
Chú ý :
a) Nếu ƯCLN (a;b) = 1 thì a và b là hai số nguyên tố cùng nhau
- Nếu ƯCLN(a; b; c ) = 1 thì a,b,c là ba số nguyên tố cùng nhau .
b) Nếu b là ước của a thì
ƯCLN(a; b) = b
Nếu c là ước của a và b thì
ƯCLN (a;b;c ) = c
Tìm ƯCLN(12;30) được 6 ( ở ?1)
Tìm các ước của 6 đó là:1;2;3;6.
Vậy ƯC( 12;30) = {1;2;3;6}.
Kết luận: Để tìm ước chung của các số đã cho, ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó.
ƯCLN của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp ƯC của các số đó.
Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Lập tích các thừa số đã chọn mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm
Cách tìm
Định nghĩa
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Chú ý
Nếu a, b, c không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN(a,b,c) = 1.
Khi đó a, b, c là các số nguyên tố cùng nhau
Nhận xét
ƯC(a,b)=Ư(ƯCLN(a,b))
ƯCLN
Câu 1. ƯCLN(12;24;6) là:
A. 12
B. 3
C. 6
D. 24
C
Câu 2. ƯCLN(20,120) là:
A. 120
B. 10
C. 12
D. 20
D
Câu 3. ƯCLN(28; 36 ) là:
A. 2
B. 6
C. 4
D. 1
D
Vậy mẹ có thể chia nhiều nhất thành 6 đĩa
Câu 4 : Mẹ có 24 cái kẹo và 18 cái bánh. Mẹ muốn chia đều số bánh kẹo vào các đĩa. Hỏi mẹ có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu đĩa ?
x = ƯCLN ( 24,18)
24 =
18 =
ƯCLN( 24; 18) = 2.3 = 6
Vậy x = 6
Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại lý thuyết và bài tập đã học.
- Nắm vững ƯCLN, cách tìm ƯCLN
- BTVN: 139; 140; 141 SGK/56.
 







Các ý kiến mới nhất