Chương I. §17. Ước chung lớn nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGK
Người gửi: Vương Đình Trưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:04' 25-03-2008
Dung lượng: 452.0 KB
Số lượt tải: 212
Nguồn: SGK
Người gửi: Vương Đình Trưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:04' 25-03-2008
Dung lượng: 452.0 KB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích:
0 người
1. Thế nào là giao của hai tập hợp?
Chữa bài tập 172(sbt)
2.Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số
Tìm các tập hợp: Ư(12); Ư(30); ƯC(12;30)
Giải
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Ư(30) = {1;2;3;5;6 ;10;15;30}
ƯC(12;30) = {1;2;3;6}
Tìm giao của hai tập hợp A và B biết rằng
A = {meo, chó} B = { mèo, hổ, voi)
A = {1;4} B = {1;2;3;4}
A là tập hợp các số chẵn,B là tập hợp các số lẻ
Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó
Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cảc các số đó
KiỂM TRA BÀI CŨ
Có cách nào tìm ước chung của hai hay nhiều số mà không cần liệt kê các ước của mỗi số hay không ?
Bài mới
§17 ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Trở lại phần kiểm tra bài cũ
Tìm số lớn nhất trong tập hợp ƯC(12;30)
ƯC(12;30) = {1;2;3;6}
Số lớn nhất trong tập hợp ƯC(12;30) là số 6
Ta nói 6 là ước chung lớn nhất của 12 và 30, kí hiệu ƯCLN(12;30) = 6
Vậy ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số như thế nào?
Định Nghĩa (SGK) Ước chung lớn nhất của hai hay nhiếu số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó
Các em tìm Ư(6)
Ư(6)= {1;2;3;6}
Hãy nêu nhận xét về quan hệ giữa ƯC(12;30) và ước của ƯCLN(12; 30)
Nhận xét (SGK) Tất các ƯC(12;30) (là 1,2,3,6) đều là ước của ƯCLN(12;30)
1.Ước chung lớn nhất
§17 ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
1.Ước chung lớn nhất
Hãy tìm ƯCLN(5;1)
ƯCLN(5;1) = 1
Hãy tìm ƯCLN(12;30;1)
ƯCLN(12;30;1) = 1
Chú ý
Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b, ta có
ƯCLN(a;1) = 1
ƯCLN(a;b;1) = 1
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố
Ví dụ 2 Tìm ƯCLN(36,84, 168)
36 = 22.32
Trước hết hãy phân tích 36; 84; 168 ra thừa số nguyên tố (viết tắt TSNT)?
Số nào là TSNT chung của ba số trên trong dạng phân tích TSNT?
Số 2 và số 3
Tìm TSNT Chung với số mũ nhỏ nhất
Số mũ nhỏ nhất của thừa số nguyên tố 2 là 2 Số mũ nhỏ nhất của thừa số nguyên tố 3 là 1
Hãy lập tích các thừa số nguyên tố chung đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó
22.3 = 12
Đó là ƯCLN (36,84,168)
Hãy rút ra quy tắc tìm ƯCLN
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiếu số lớn hơn 1 ta thực hiện ba bước sau
Bước 1: phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2; Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm
168 = 22.3.7
84 = 22.3.5
?1
Tìm ƯCLN(12;30)
12 = 22.3
?2
Tìm ƯCLN (8,9); ƯCLN(8, 12, 15) ƯCLN(24, 16, 8)
ƯCLN (8,9)
8 = 23 9 = 32
Vậy 8 và 9 không có TSNT chung ƯCLN(8;9) = 1
8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau
ƯCLN(8, 12, 15)
8 = 23
Vậy 8 và 12và 15 không có TSNT chung ƯCLN(8;12; 15) = 1
8 và 12 và 15 là 3 số nguyên tố cùng nhau
ƯCLN(24, 16, 8)
Hãy quan sát đặc điểm của ba số đã cho
Số nhỏ nhất là ước của hai số còn lại ƯCLN(24;16; 8) = 8
Trong trường hợp này, không cần phân tích ra TSNT ta vẫn tìm được ƯCLN
30 = 2.3.5
15 = 3.5
12 = 22.3
a). Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1. hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau
Ví dụ 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau, 8; 12; 15 là ba số nguyên tố cùng nhau
b) Trong các số đã cho, Nếu số nhỏ nhất là ước chung của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
Ví dụ ƯCLN(24, 16, 8) = 8
Chú ý
Bài tập 139 Tìm ƯCLN của
56 và 140 b) 24, 84, 180
c) 60 và 180 d) 15 và 19
a) 56 và 140
140 = 22.5.7
ƯCLN(56, 140) = 22.7 = 28
b) 24, 84, 180
56 =23.7.
24 = 23.3
84 = 22.3.7
180 = 22.32.5
ƯCLN(24, 84, 180) = 22.3 = 12
c) 60 và 180
180 chia hết cho 60 ƯCLN(60, 180) = 60 (chú ý b)
d) 15 và 19
15 và 19 là hai số nguyên tố cùng nhau ƯCLN(15, 19) = 1 (chú ý a)
Giải
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiếu số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó
Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1. hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau
Trong các số đã cho, Nếu số nhỏ nhất là ước chung của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiếu số lớn hơn 1 ta thực hiện ba bước sau
Bước 1: phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2; Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm
Học bài
Làm bài tập 140, 141, 142 trang 56 SGK
Làm thêm Bài 176 (SBT)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
ĐĂK LĂK THÁNG 11 NĂM 2007
GIÁO VIÊN VƯƠNG ĐÌNH TRƯỞNG
Chữa bài tập 172(sbt)
2.Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số
Tìm các tập hợp: Ư(12); Ư(30); ƯC(12;30)
Giải
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Ư(30) = {1;2;3;5;6 ;10;15;30}
ƯC(12;30) = {1;2;3;6}
Tìm giao của hai tập hợp A và B biết rằng
A = {meo, chó} B = { mèo, hổ, voi)
A = {1;4} B = {1;2;3;4}
A là tập hợp các số chẵn,B là tập hợp các số lẻ
Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó
Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cảc các số đó
KiỂM TRA BÀI CŨ
Có cách nào tìm ước chung của hai hay nhiều số mà không cần liệt kê các ước của mỗi số hay không ?
Bài mới
§17 ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Trở lại phần kiểm tra bài cũ
Tìm số lớn nhất trong tập hợp ƯC(12;30)
ƯC(12;30) = {1;2;3;6}
Số lớn nhất trong tập hợp ƯC(12;30) là số 6
Ta nói 6 là ước chung lớn nhất của 12 và 30, kí hiệu ƯCLN(12;30) = 6
Vậy ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số như thế nào?
Định Nghĩa (SGK) Ước chung lớn nhất của hai hay nhiếu số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó
Các em tìm Ư(6)
Ư(6)= {1;2;3;6}
Hãy nêu nhận xét về quan hệ giữa ƯC(12;30) và ước của ƯCLN(12; 30)
Nhận xét (SGK) Tất các ƯC(12;30) (là 1,2,3,6) đều là ước của ƯCLN(12;30)
1.Ước chung lớn nhất
§17 ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
1.Ước chung lớn nhất
Hãy tìm ƯCLN(5;1)
ƯCLN(5;1) = 1
Hãy tìm ƯCLN(12;30;1)
ƯCLN(12;30;1) = 1
Chú ý
Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b, ta có
ƯCLN(a;1) = 1
ƯCLN(a;b;1) = 1
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố
Ví dụ 2 Tìm ƯCLN(36,84, 168)
36 = 22.32
Trước hết hãy phân tích 36; 84; 168 ra thừa số nguyên tố (viết tắt TSNT)?
Số nào là TSNT chung của ba số trên trong dạng phân tích TSNT?
Số 2 và số 3
Tìm TSNT Chung với số mũ nhỏ nhất
Số mũ nhỏ nhất của thừa số nguyên tố 2 là 2 Số mũ nhỏ nhất của thừa số nguyên tố 3 là 1
Hãy lập tích các thừa số nguyên tố chung đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó
22.3 = 12
Đó là ƯCLN (36,84,168)
Hãy rút ra quy tắc tìm ƯCLN
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiếu số lớn hơn 1 ta thực hiện ba bước sau
Bước 1: phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2; Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm
168 = 22.3.7
84 = 22.3.5
?1
Tìm ƯCLN(12;30)
12 = 22.3
?2
Tìm ƯCLN (8,9); ƯCLN(8, 12, 15) ƯCLN(24, 16, 8)
ƯCLN (8,9)
8 = 23 9 = 32
Vậy 8 và 9 không có TSNT chung ƯCLN(8;9) = 1
8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau
ƯCLN(8, 12, 15)
8 = 23
Vậy 8 và 12và 15 không có TSNT chung ƯCLN(8;12; 15) = 1
8 và 12 và 15 là 3 số nguyên tố cùng nhau
ƯCLN(24, 16, 8)
Hãy quan sát đặc điểm của ba số đã cho
Số nhỏ nhất là ước của hai số còn lại ƯCLN(24;16; 8) = 8
Trong trường hợp này, không cần phân tích ra TSNT ta vẫn tìm được ƯCLN
30 = 2.3.5
15 = 3.5
12 = 22.3
a). Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1. hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau
Ví dụ 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau, 8; 12; 15 là ba số nguyên tố cùng nhau
b) Trong các số đã cho, Nếu số nhỏ nhất là ước chung của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
Ví dụ ƯCLN(24, 16, 8) = 8
Chú ý
Bài tập 139 Tìm ƯCLN của
56 và 140 b) 24, 84, 180
c) 60 và 180 d) 15 và 19
a) 56 và 140
140 = 22.5.7
ƯCLN(56, 140) = 22.7 = 28
b) 24, 84, 180
56 =23.7.
24 = 23.3
84 = 22.3.7
180 = 22.32.5
ƯCLN(24, 84, 180) = 22.3 = 12
c) 60 và 180
180 chia hết cho 60 ƯCLN(60, 180) = 60 (chú ý b)
d) 15 và 19
15 và 19 là hai số nguyên tố cùng nhau ƯCLN(15, 19) = 1 (chú ý a)
Giải
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiếu số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó
Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1. hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau
Trong các số đã cho, Nếu số nhỏ nhất là ước chung của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiếu số lớn hơn 1 ta thực hiện ba bước sau
Bước 1: phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2; Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm
Học bài
Làm bài tập 140, 141, 142 trang 56 SGK
Làm thêm Bài 176 (SBT)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
ĐĂK LĂK THÁNG 11 NĂM 2007
GIÁO VIÊN VƯƠNG ĐÌNH TRƯỞNG
 







Các ý kiến mới nhất