Chương I. §16. Ước chung và bội chung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Nhẫn
Ngày gửi: 18h:40' 11-11-2020
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 417
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Nhẫn
Ngày gửi: 18h:40' 11-11-2020
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 417
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ LỚP 6A
KHỞI ĐỘNG
Cu 1. S? t? nhin a l b?i c?a s? t? nhin b khi
a b
Cu 2. S? t? nhin x 0 l u?c c?a s? t? nhin a khi
a x
Giải:
Giải:
Ư(6) = { 1; 2; 3; 6 }
B(4) = { 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; … }
B(6) = { 0; 6; 12; 18; 24; …}
Số 1 và số 2 vừa là Ước của 4 vừa là Ước của 6, ta nói chúng là Ước chung của 4 và 6
Số 0; 12; 24; ….vừa là Bội của 4 vừa là Bội của 6 ta nói chúng là Bội chung của 4 và 6
Ư(4) = { 1; 2; 4 }
Câu 3: Viết tập hợp Ư(4), Ư(6) ?
Câu 46: Viết tập hợp B(4) , B(6) ?
Để hiểu điều đó chúng ta học bài hôm nay.
?
Ư(4) ={ 1 ; 2 ; 4 }
Ư(6) ={ 1 ; 2 ; 3 ; 6 }
Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
a) Ví dụ:
b) Định nghĩa:
Tiết 30: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
1. Ước chung:
Kí hiệu: ƯC(4,6) = {1;2}
Tiết 30: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
1. Ước chung:
x ƯC(a,b) nếu
Tổng quát:
Kh?ng d?nh sau dỳng hay sai?
8 UC (32, 28)
8 ƯC (16, 40)
Sai
Đúng
Khẳng định
?1
B(4)={ 0 ;4; 8; 12 ;16; 20; 24 ;..}
B(6) = { 0 ; 6 ; 12 ; 18; 24 ; 30; ...}
a) Ví dụ:
Vậy bội chung của hai hay nhiều số là gì ?
Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
b) D?nh nghia:
Tiết 30: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
2. Bội chung
Kí hiệu: BC(4,6) = {0;12;24;…}
x BC(a,b) nếu
x a , x b và x c
Tổng quát:
?2
Điền vào ô trống để được khẳng định đúng:
3
Các số có thể điền là: 1; 2; 3; 6.
6
2
1
Tập hợp ƯC(4, 6) = { 1; 2} , tạo thành bởi các phần tử chung của hai tập hợp Ư(4) và Ư(6), gọi là giao của hai tập hợp Ư(4) và Ư(6) . ( Phần gạch sọc trên hình )
Vậy giao của hai tập hợp gồm những phần tử nào?
3. Chú ý
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là: A B
Ư( 4 ) Ư ( 6 ) = ƯC(4,6)
B ( 4 ) B ( 6 ) = BC(4,6)
3. Chú ý
Định nghĩa: Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó
Muốn tìm giao của hai tập hợp ta làm như thế nào ?
Ta tìm các phần tử chung của hai tập hợp đó .
B
A
C
D
C D =
C = { Trâu, bò, lợn }
D = { Gà , vịt }
Ta nói hai tập hợp C và D không giao nhau
?
Ví dụ 2:
X
Y
Tỡm giao c?a hai t?p h?p X v Y
Ví dụ 3:
SƠ ĐỒ TƯ DUY TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI HỌC
ƯỚC CHUNG
VÀ BỘI CHUNG
Điền tên một tập hợp thích hợp vào chỗ trống :
ƯC(100, 40)
BC(6, 8)
{8; 9}
BC(3, 5, 7)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM: Bài tập 138/sgk
Có 24 bút và 32 quyển vở. Cô giáo muốn chia số bút và số vở thành một số phần thưởng như nhau gồm cả bút và vở. Trong các cách chia sau cách nào thực hiện được? Hãy điền vào ô trống trong trường hợp chia được.
6
4
3
8
Không chia được
Giao lộ
Giao điểm M
a
b
M
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc các khái niệm ước chung, bội chung, giao của hai tập hợp.
- BTVN: 134;135;136;137/53(SGK)
- Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập
TIẾT 30: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
Xin chân thành cảm ơn
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
KHỞI ĐỘNG
Cu 1. S? t? nhin a l b?i c?a s? t? nhin b khi
a b
Cu 2. S? t? nhin x 0 l u?c c?a s? t? nhin a khi
a x
Giải:
Giải:
Ư(6) = { 1; 2; 3; 6 }
B(4) = { 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; … }
B(6) = { 0; 6; 12; 18; 24; …}
Số 1 và số 2 vừa là Ước của 4 vừa là Ước của 6, ta nói chúng là Ước chung của 4 và 6
Số 0; 12; 24; ….vừa là Bội của 4 vừa là Bội của 6 ta nói chúng là Bội chung của 4 và 6
Ư(4) = { 1; 2; 4 }
Câu 3: Viết tập hợp Ư(4), Ư(6) ?
Câu 46: Viết tập hợp B(4) , B(6) ?
Để hiểu điều đó chúng ta học bài hôm nay.
?
Ư(4) ={ 1 ; 2 ; 4 }
Ư(6) ={ 1 ; 2 ; 3 ; 6 }
Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
a) Ví dụ:
b) Định nghĩa:
Tiết 30: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
1. Ước chung:
Kí hiệu: ƯC(4,6) = {1;2}
Tiết 30: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
1. Ước chung:
x ƯC(a,b) nếu
Tổng quát:
Kh?ng d?nh sau dỳng hay sai?
8 UC (32, 28)
8 ƯC (16, 40)
Sai
Đúng
Khẳng định
?1
B(4)={ 0 ;4; 8; 12 ;16; 20; 24 ;..}
B(6) = { 0 ; 6 ; 12 ; 18; 24 ; 30; ...}
a) Ví dụ:
Vậy bội chung của hai hay nhiều số là gì ?
Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
b) D?nh nghia:
Tiết 30: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
2. Bội chung
Kí hiệu: BC(4,6) = {0;12;24;…}
x BC(a,b) nếu
x a , x b và x c
Tổng quát:
?2
Điền vào ô trống để được khẳng định đúng:
3
Các số có thể điền là: 1; 2; 3; 6.
6
2
1
Tập hợp ƯC(4, 6) = { 1; 2} , tạo thành bởi các phần tử chung của hai tập hợp Ư(4) và Ư(6), gọi là giao của hai tập hợp Ư(4) và Ư(6) . ( Phần gạch sọc trên hình )
Vậy giao của hai tập hợp gồm những phần tử nào?
3. Chú ý
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là: A B
Ư( 4 ) Ư ( 6 ) = ƯC(4,6)
B ( 4 ) B ( 6 ) = BC(4,6)
3. Chú ý
Định nghĩa: Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó
Muốn tìm giao của hai tập hợp ta làm như thế nào ?
Ta tìm các phần tử chung của hai tập hợp đó .
B
A
C
D
C D =
C = { Trâu, bò, lợn }
D = { Gà , vịt }
Ta nói hai tập hợp C và D không giao nhau
?
Ví dụ 2:
X
Y
Tỡm giao c?a hai t?p h?p X v Y
Ví dụ 3:
SƠ ĐỒ TƯ DUY TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI HỌC
ƯỚC CHUNG
VÀ BỘI CHUNG
Điền tên một tập hợp thích hợp vào chỗ trống :
ƯC(100, 40)
BC(6, 8)
{8; 9}
BC(3, 5, 7)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM: Bài tập 138/sgk
Có 24 bút và 32 quyển vở. Cô giáo muốn chia số bút và số vở thành một số phần thưởng như nhau gồm cả bút và vở. Trong các cách chia sau cách nào thực hiện được? Hãy điền vào ô trống trong trường hợp chia được.
6
4
3
8
Không chia được
Giao lộ
Giao điểm M
a
b
M
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc các khái niệm ước chung, bội chung, giao của hai tập hợp.
- BTVN: 134;135;136;137/53(SGK)
- Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập
TIẾT 30: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
Xin chân thành cảm ơn
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
 







Các ý kiến mới nhất