Tuần 9. Ca dao than thân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Quang
Ngày gửi: 13h:06' 27-10-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Quang
Ngày gửi: 13h:06' 27-10-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Bài giảng : Ca dao than thân - tiết 33
Người thực hiện : cô Hà Hồng Lê
20 - 11
Kiểm tra bài cũ:
1. Đọc thuộc lòng các bài ca dao yêu thương tình nghĩa đã học.
2. Qua chùm ca dao đã học em thấy những biện pháp nghệ thuật nào thường được ca dao sử dụng?
Hiểu được thân phận nỗi niềm của
người phụ nữ, người nông dân ngày xưa
Thấy được giá trị nghệ thuật của những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, và biểu
tượng trong ca dao.
mục đích, yêu cầu bài mới:
Ca dao than thân
Chủ đề ca dao than thân có số lượng lớn, rất tiêu biểu cho kho tàng ca dao về nội dung cũng như nghệ thuât.
2. Nội dung:
- Than thở về cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay.
- Là tiếng nói khẳng định phẩm giá con người.
- Có ý nghĩa phản kháng và dân chủ, nhân đạo sâu sắc.
I. Đọc - hiểu tiểu dẫn.
Ca dao than thân
I. Đọc - hiểu tiểu dẫn:
II. Đọc, cảm nhận chung :
1. Đọc :
2. Cảm nhận chung :
3 nhóm :
- Nhóm 1: Bài 1, 2, 3: Thân phận
người phụ nữ trong xã hội cũ.
- Nhóm 2: Bài 4: Những nỗi lo sợ của người con gái trong tình yêu.
- Nhóm 3: bài 5: Hoàn cảnh và tâm sự của con cò.
Ca dao than thân
I. Đọc - hiểu tiểu dẫn.
II. Đọc, cảm nhận chung.
III. Đọc - hiểu chi tiết văn bản.
1. Bài 1, 2, 3 :
- Nội dung:
Số phận đắng cay của người phụ nữ bị tước
đoạt quyền tự do, quyền quyết định hạnh phúc của mình, hoàn toàn phó mặc cho ngẫu nhiên của số phận, diễn tả tình cảnh đáng thương và số phận đau buồn như đã thành quy luật của những người con gái bị tảo hôn.
Ca dao than thân
I. Đọc - hiểu tiểu dẫn.
II. Đọc, cảm nhận chung.
III. Đọc - hiểu chi tiết văn bản.
1. Bài 1, 2, 3 :
- Nội dung:
- Nghệ thuật:
+ Môtíp " Thân em như ..."
+ Dùng hình thức so sánh .
+ Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ .
1 - Thân em như cá trong lờ.
Hết phương vùng vẫy biết nhờ nơi đâu.
2 - Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi, biết tấp vào đâu.
3 - Thân em như lá đài bi.
Ngày thì dãi nắng, đêm thì dầm sương.
4 -Thân em như củ ấu gai.
Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.
5 - Thân em như nước giếng trong
Để cho bèo tấm, bèo ong lọt vào.
6 - Thân em như quả xoài trên cây
Gió đông, gió tây, gió nam, gió bắc
Nó đánh lúc la lúc lắc trên cành
Một mai rụng xuống biết vào tay ai.
1- Bồng bồng cõng chồng đi chơi
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng
Chị em ơi cho tôi mượn cái gàu sòng
Để tôi tát nước múc chồng tôi lên
2- Quả cau nho nhỏ
Cái vỏ vân vân.
Nay anh học gần
Mai anh học xa
Lấy chồng từ thuở mười ba.
Đến nay mười tám, em đà năm con.
Cả ba bài ca dao đã tập trung thể hiện thân phận
chung - thân phận bị phụ thuộc hoàn toàn vào hoàn cảnh và vào người khác của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đặc biệt là trong hôn nhân. Người phụ nữ chịu phận gả bán, chịu cảnh hôn nhân không tình yêu. Tuy nhiên mỗi bài là một lời than có giá trị biểu cảm riêng, làm nên sự phong phú, đa dạng của ca dao.
Ca dao than thân
I. Đọc - hiểu tiểu dẫn.
II. Đọc, cảm nhận chung.
III. Đọc - hiểu chi tiết văn bản
2. Bài ca dao số 4:
- Nội dung:
Bài ca dao này là tiếng than của cô gái khao khát tình yêu hạnh phúc nhưng tự mình lại không thể quyết định được hạnh phúc.
- Nghệ thuật:
+ Làm theo thể hứng
+ So sánh
+ ẩn dụ
Ca dao than thân
I. Đọc - hiểu tiểu dẫn.
II. Đọc, cảm nhận chung.
III. Đọc - hiểu chi tiết văn bản
3. Bài ca dao số 5:
- Nội dung:
+ Tình cảnh : Cò phải đi kiếm ăn trong hoàn cảnh đặc biệt ( ban đêm) gặp rủi ro và lâm nạn.
+ Lời tâm sự : cò khao khát được sống, nhưng nếu phải chết cò lựa chọn cái chết trong danh dự, cò luôn hướng đến lương tâm và trách nhiệm đối với thế hệ nối tiếp .
Nghệ thuật:
+ Sử dụng biểu tượng
+ ẩn dụ
1. Con cò lặn lội bờ sông .
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non.
Nàng về nuôi cái cùng con
Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng
2 - Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy
Cho sông kia cạn cho gầy cò con.
3 - Trời mưa.
Quả dưa vẹo vọ
Con ốc nằm co.
Con tôm đánh đáo
Con cò kiếm ăn.
Con cò trong ca dao đã trở thành biểu tượng
của người nông dân nói chung và người phụ
nữ nói riêng. Họ là những người hiền lành,
chăm chỉ, có nhân cách tốt đẹp nhưng
số phận bất hạnh.
IV. Tổng kết:
- Ca dao than thân có có số lượng lớn, rất tiêu biểu cho kho tàng ca dao về nội dung cũng như nghệ thuât biểu hiện.
- Ca dao diễn tả thân phận nỗi niềm đau khổ, đắng cay của con người, đặc biệt là người phụ nữ, người nông dân trong xã hội cũ. Ngoài ý nghĩa than thân, các bài ca dao này còn chứa đựng ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến xưa. ý nghĩa nhân đạo, dân chủ của các bài ca dao này rất sâu sắc.
ở ca dao than thân, tác giả dân gian thường dùng những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, biểu tượng truyền thống giản dị quen thuộc, giàu sức ám ảnh để diễn tả thân phận, nỗi niềm của con người.
IV: Luyện tập - Củng cố.
1. Liệt kê những hình ảnh so sánh ẩn dụ,
biểu tượng của chùm ca dao trong bài học?
2. Những hình ảnh này có phổ biến trong ca
dao không? Vì sao?
V. Híng dÉn tù häc:
1. Häc thuéc lßng c¸c bµi ca dao trªn.
2. C¶m nhËn cña em vÒ h×nh ¶nh con cß trong bµi ca dao sè 5.
3. So¹n bµi “ Ca dao hµi híc, ch©m biÕm ”, t×m c¸c bµi ca dao cã cïng m«tÝp vµ néi dung t¬ng tù.
Người thực hiện : cô Hà Hồng Lê
20 - 11
Kiểm tra bài cũ:
1. Đọc thuộc lòng các bài ca dao yêu thương tình nghĩa đã học.
2. Qua chùm ca dao đã học em thấy những biện pháp nghệ thuật nào thường được ca dao sử dụng?
Hiểu được thân phận nỗi niềm của
người phụ nữ, người nông dân ngày xưa
Thấy được giá trị nghệ thuật của những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, và biểu
tượng trong ca dao.
mục đích, yêu cầu bài mới:
Ca dao than thân
Chủ đề ca dao than thân có số lượng lớn, rất tiêu biểu cho kho tàng ca dao về nội dung cũng như nghệ thuât.
2. Nội dung:
- Than thở về cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay.
- Là tiếng nói khẳng định phẩm giá con người.
- Có ý nghĩa phản kháng và dân chủ, nhân đạo sâu sắc.
I. Đọc - hiểu tiểu dẫn.
Ca dao than thân
I. Đọc - hiểu tiểu dẫn:
II. Đọc, cảm nhận chung :
1. Đọc :
2. Cảm nhận chung :
3 nhóm :
- Nhóm 1: Bài 1, 2, 3: Thân phận
người phụ nữ trong xã hội cũ.
- Nhóm 2: Bài 4: Những nỗi lo sợ của người con gái trong tình yêu.
- Nhóm 3: bài 5: Hoàn cảnh và tâm sự của con cò.
Ca dao than thân
I. Đọc - hiểu tiểu dẫn.
II. Đọc, cảm nhận chung.
III. Đọc - hiểu chi tiết văn bản.
1. Bài 1, 2, 3 :
- Nội dung:
Số phận đắng cay của người phụ nữ bị tước
đoạt quyền tự do, quyền quyết định hạnh phúc của mình, hoàn toàn phó mặc cho ngẫu nhiên của số phận, diễn tả tình cảnh đáng thương và số phận đau buồn như đã thành quy luật của những người con gái bị tảo hôn.
Ca dao than thân
I. Đọc - hiểu tiểu dẫn.
II. Đọc, cảm nhận chung.
III. Đọc - hiểu chi tiết văn bản.
1. Bài 1, 2, 3 :
- Nội dung:
- Nghệ thuật:
+ Môtíp " Thân em như ..."
+ Dùng hình thức so sánh .
+ Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ .
1 - Thân em như cá trong lờ.
Hết phương vùng vẫy biết nhờ nơi đâu.
2 - Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi, biết tấp vào đâu.
3 - Thân em như lá đài bi.
Ngày thì dãi nắng, đêm thì dầm sương.
4 -Thân em như củ ấu gai.
Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.
5 - Thân em như nước giếng trong
Để cho bèo tấm, bèo ong lọt vào.
6 - Thân em như quả xoài trên cây
Gió đông, gió tây, gió nam, gió bắc
Nó đánh lúc la lúc lắc trên cành
Một mai rụng xuống biết vào tay ai.
1- Bồng bồng cõng chồng đi chơi
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng
Chị em ơi cho tôi mượn cái gàu sòng
Để tôi tát nước múc chồng tôi lên
2- Quả cau nho nhỏ
Cái vỏ vân vân.
Nay anh học gần
Mai anh học xa
Lấy chồng từ thuở mười ba.
Đến nay mười tám, em đà năm con.
Cả ba bài ca dao đã tập trung thể hiện thân phận
chung - thân phận bị phụ thuộc hoàn toàn vào hoàn cảnh và vào người khác của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đặc biệt là trong hôn nhân. Người phụ nữ chịu phận gả bán, chịu cảnh hôn nhân không tình yêu. Tuy nhiên mỗi bài là một lời than có giá trị biểu cảm riêng, làm nên sự phong phú, đa dạng của ca dao.
Ca dao than thân
I. Đọc - hiểu tiểu dẫn.
II. Đọc, cảm nhận chung.
III. Đọc - hiểu chi tiết văn bản
2. Bài ca dao số 4:
- Nội dung:
Bài ca dao này là tiếng than của cô gái khao khát tình yêu hạnh phúc nhưng tự mình lại không thể quyết định được hạnh phúc.
- Nghệ thuật:
+ Làm theo thể hứng
+ So sánh
+ ẩn dụ
Ca dao than thân
I. Đọc - hiểu tiểu dẫn.
II. Đọc, cảm nhận chung.
III. Đọc - hiểu chi tiết văn bản
3. Bài ca dao số 5:
- Nội dung:
+ Tình cảnh : Cò phải đi kiếm ăn trong hoàn cảnh đặc biệt ( ban đêm) gặp rủi ro và lâm nạn.
+ Lời tâm sự : cò khao khát được sống, nhưng nếu phải chết cò lựa chọn cái chết trong danh dự, cò luôn hướng đến lương tâm và trách nhiệm đối với thế hệ nối tiếp .
Nghệ thuật:
+ Sử dụng biểu tượng
+ ẩn dụ
1. Con cò lặn lội bờ sông .
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non.
Nàng về nuôi cái cùng con
Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng
2 - Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy
Cho sông kia cạn cho gầy cò con.
3 - Trời mưa.
Quả dưa vẹo vọ
Con ốc nằm co.
Con tôm đánh đáo
Con cò kiếm ăn.
Con cò trong ca dao đã trở thành biểu tượng
của người nông dân nói chung và người phụ
nữ nói riêng. Họ là những người hiền lành,
chăm chỉ, có nhân cách tốt đẹp nhưng
số phận bất hạnh.
IV. Tổng kết:
- Ca dao than thân có có số lượng lớn, rất tiêu biểu cho kho tàng ca dao về nội dung cũng như nghệ thuât biểu hiện.
- Ca dao diễn tả thân phận nỗi niềm đau khổ, đắng cay của con người, đặc biệt là người phụ nữ, người nông dân trong xã hội cũ. Ngoài ý nghĩa than thân, các bài ca dao này còn chứa đựng ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến xưa. ý nghĩa nhân đạo, dân chủ của các bài ca dao này rất sâu sắc.
ở ca dao than thân, tác giả dân gian thường dùng những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, biểu tượng truyền thống giản dị quen thuộc, giàu sức ám ảnh để diễn tả thân phận, nỗi niềm của con người.
IV: Luyện tập - Củng cố.
1. Liệt kê những hình ảnh so sánh ẩn dụ,
biểu tượng của chùm ca dao trong bài học?
2. Những hình ảnh này có phổ biến trong ca
dao không? Vì sao?
V. Híng dÉn tù häc:
1. Häc thuéc lßng c¸c bµi ca dao trªn.
2. C¶m nhËn cña em vÒ h×nh ¶nh con cß trong bµi ca dao sè 5.
3. So¹n bµi “ Ca dao hµi híc, ch©m biÕm ”, t×m c¸c bµi ca dao cã cïng m«tÝp vµ néi dung t¬ng tù.
 







Các ý kiến mới nhất