VĂN 7 KNTT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT trang 47

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 22h:01' 16-10-2024
Dung lượng: 266.9 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 22h:01' 16-10-2024
Dung lượng: 266.9 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
AI THÔNG MINH NHẤT
-Cô có 1 câu hỏi với 3 dữ liệu gợi dẫn. Các dữ liệu
gợi dẫn sẽ ra lần lượt sau 10 giây.
-Học sinh nào trả lời đúng, nhanh nhất là học sinh
thông minh nhất.
ĐÂY LÀ CÁI GÌ?
Một đồ vật quen
thuộc trong trường
học
Phát ra âm thanh
khi được tác động
CÁI TRỐNG
Dùng để báo hiệu
vào lớp, tan
trường…
A
1. Là đối chiếu sự vật, sự việc này với
sự vật, sự việc khác có nét tương
đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt
2. Là gán thuộc tính của người cho
những sự vật không phải là người
nhằm tăng tính hình tượng, tính biểu
cảm cho diễn đạt
3. Là lặp lại một từ ngữ (đôi khi cả
một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn
mạnh.
B
a.SO SÁNH
b.ĐIỆP NGỮ
c.NHÂN HÓA
a. Cây
Cây cao
cao bằng
bằng gang
gang tay
tay
a.
Lá cỏ
cỏ bằng
bằng sợi
sợi tóc
tóc
Lá
Cái hoa
hoa bằng
bằng cái
cái cúc
cúc
Cái
b.
b. Mặt
Mặt trời
trời xuống
xuống biển
biển như
như hòn
hòn lửa
lửa
Sóng
Sóng đã
đã cài
cài then
then đêm
đêm sập
sập cửa
cửa
c.
c. Một
Một bếp
bếp lửa
lửa chờn
chờn vờn
vờn sương
sương sớm
sớm
Một
Một bếp
bếp lửa
lửa ấp
ấp iu
iu nồng
nồng đượm
đượm
SO SÁNH
SO SÁNH,
NHÂN HÓA
ĐIỆP NGỮ
Bài tập 1: Em có nhận xét gì về cách dùng từ “gặp” trong nhan đề bài thơ
“Gặp lá cơm nếp” (Thanh Thảo)?
- Có
thể thay thế “gặp” bằng từ “thấy”.
+ Thấy: nhận biết bằng mắt nhìn.
+Gặp: giáp mặt, tiếp xúc với nhau.
->Tác giả dùng từ “gặp” để thể hiện cảm xúc vui mừng, trìu mến của người lính đối với
lá cơm nếp. Anh không đơn thuần trông thấy một vật vô trí vô giác mà như được tiếp xúc
với một con người – một người bạn cũ.
Bài tập 2: Nêu cách hiểu của em về cụm từ “thơm suốt đường con” trong
khổ thơ:
Mẹ ở đâu, chiều nay
Nhặt lá về đun bếp
Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường con.
- Theo nghĩa thông thường, “thơm”: có mùi như hương của hoa, dễ chịu, làm cho thích
ngửi.
- Còn “thơm” trong câu thơ “thơm suốt đường con” được hiểu là không còn đơn thuần
chỉ mùi hương dễ chịu (khứu giác) mà đã trở thành một biểu tượng cho hương vị quê nhà,
tình cảm gia đình yêu thương theo mỗi bước chân của người lính.
Bài tập 3: Ta thường gặp những cụm từ như “mùi vị thức ăn”, “mùi vị trái
cây”, “mùi vị của nước giải khát”… Nghĩa của “mùi vị” trong những trường
hợp đó có giống với nghĩa của “mùi vị” trong cụm từ “mùi vị quê hương” hay
không?
-“Mùi vị” ( “mùi vị thức ăn”, “mùi vị trái cây”, “mùi vị của nước giải khát”): hơi toả từ
sự vật được cảm nhận bằng mũi hoặc lưỡi (cảm nhận một cách cụ thể).
- “Mùi vị” (“mùi vị quê hương”): hương vị, hình ảnh đặc trưng của quê hương (chỉ có
thể cảm nhận bằng tâm thức).
Bài tập 4: Nêu nhận xét về cách kết hợp giữa các từ trong hai dòng thơ
“Mẹ già và đất nước / Chia đều nỗi nhớ thương”. Hiệu quả của cách kết
hợp đó.
Câu thứ nhất: “mẹ già” được đặt cạnh “đất nước” cho thấy vai trò to lớn của mẹ,
thấy được tình yêu thương vô bờ của người con dành cho mẹ.
- Câu thứ hai: “nỗi nhớ thương” là phần bên trong con người, thuộc về tâm tư tình
cảm của con người. Nỗi nhớ thương ấy không thể nắm bắt bằng giác quan hay cân đong
đo đếm được, vậy mà lại kết hợp với từ “chia đều” ( chỉ chia đều được những gì chính
xác, có thể ước lượng được, ví dụ “chia đều kẹo”, “chia đều sách vở”...).
=> Cách kết hợp từ độc đáo giúp nhà thơ diễn tả được chiều sâu tâm tư, tình cảm
của người lính trên đường ra mặt trận: Họ ra đi vì mục đích lớn lao (vì đất nước)
nhưng trong lòng vẫn đau đáu tình cảm riêng (nỗi nhớ thương mẹ, làng quê). Vâng,
đúng vậy, tình yêu của con dành cho mẹ rộng lớn biết nhường nào! Yêu mẹ là yêu đất
nước.
-
Bài tập 5: Chỉ ra các biện pháp tu từ trong những câu sau và nêu tác dụng:
a. Mỗi lần gió về lại cảm giác mình mất một cái gì đó không rõ ràng, không giải thích
được, như ai đó đuổi theo đằng sau, tôi gấp rãi ăn, gấp rãi cười, gấp rãi khi ngày bắt
đầu rụng xuống…
b. Thoạt đầu, âm thanh ấy sẽ sàng tùng giọt tinh tang, thoảng và e rè, như ai đó đưng
đằng xa ngoắc tay nhẹ một cái, như đang ngại ngần không biết người xưa có còn nhớ
ta không.
Bài tập 6: Trong các câu sau, biện pháp tu từ nhân hóa mang lại hiệu quả gì?
a. Trời lúc nào cũng mát liu riu, nắng thức rất trễ, tầm tám giờ sáng mới thấy mặt trời
ngai ngái lơi lơi, nắng không ra vàng không ra trắng, mây cụm lại rồi rã từng chùm
trên đầu.
b. Để rồi một sớm mai, bỗng nghe hơi thở gió rất gần.
Bài tập 5:
a.
-Biện pháp tu từ:
+ điệp ngữ : +“không”, “gấp rãi”
+ so sánh “mất một cái gì đó… như ai đó đuổi theo đằng sau”
+ nói giảm nói tránh “ngày bắt đầu rụng xuống” để chỉ “ngày tàn”
-Tác dụng:
+Nhấn mạnh cảm xúc buồn, nuối tiếc vì mất mát một cái gì đó – một thứ mơ hồ, khó gọi
thành tên. Nhấn mạnh hành động khẩn trương, gấp gáp của nhân vật “tôi” khi phải chứng
kiến bước đi vội vã của thời gian.
+ thể hiện một tâm hồn nhạy cảm, xuyến xao, tâm trạng thấp thỏm, ngổn ngang mối tơ
lòng của “tôi” khi mùa gió chướng về.
+giúp cho câu văn có hồn hơn, ấn tượng hơn và giảm cảm giác mất mát vì một ngày sắp
qua đi.
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho đoạn văn
Bài tập 5:
b.
-Biện pháp tu từ:
+ so sánh: “âm thanh ấy… như…”
+ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “âm thanh ấy sẽ sàng từng giọt” , thường thường chúng ta
cảm nhận âm thanh bằng thính giác, nhưng ở đây tác giả cảm nhận bằng thị giác “từng
giọt
+ nhân hoá “ âm thanh… e dè”
-Tác dụng:
+ Giúp sự vật (âm thanh) hiện lên sinh động, cụ thể, làm nổi bật tính chất nhẹ nhàng, dịu
êm, trong trẻo của thanh âm.
+ Khắc họa sự tinh tế trong cảm nhận của tác giả khi nghe âm thanh gió mùa về.
+ Giúp âm thanh trở nên gần gũi với con người hơn, qua đó nhân vật “tôi” thổ lộ cảm xúc
của mình.
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho đoạn văn
Bài tập 6:
a.
-Biện pháp tu từ: nhân hoá “ thức rất trễ”, “ngai ngái lơi lơi”
-Tác dụng:
+Giúp sự vật hiện lên sống động, gần gũi, cũng có hành động, tâm trạng như con người.
Qua đó, người đọc cảm nhận được sự gắn bó, tình yêu của tác giả với cảnh sắc thiên nhiên
của quê hương.
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho đoạn văn
b.
-Biện pháp tu từ: nhân hoá “hơi thở ”
- Tác dụng:
+Giúp sự vật hiện lên sống động, gần gũi, cũng có hành động, tâm trạng như con người.
Qua đó, người đọc cảm nhận được sự gắn bó, tình yêu của tác giả với cảnh sắc thiên
nhiên của quê hương.
+tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu văn
-Cô có 1 câu hỏi với 3 dữ liệu gợi dẫn. Các dữ liệu
gợi dẫn sẽ ra lần lượt sau 10 giây.
-Học sinh nào trả lời đúng, nhanh nhất là học sinh
thông minh nhất.
ĐÂY LÀ CÁI GÌ?
Một đồ vật quen
thuộc trong trường
học
Phát ra âm thanh
khi được tác động
CÁI TRỐNG
Dùng để báo hiệu
vào lớp, tan
trường…
A
1. Là đối chiếu sự vật, sự việc này với
sự vật, sự việc khác có nét tương
đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt
2. Là gán thuộc tính của người cho
những sự vật không phải là người
nhằm tăng tính hình tượng, tính biểu
cảm cho diễn đạt
3. Là lặp lại một từ ngữ (đôi khi cả
một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn
mạnh.
B
a.SO SÁNH
b.ĐIỆP NGỮ
c.NHÂN HÓA
a. Cây
Cây cao
cao bằng
bằng gang
gang tay
tay
a.
Lá cỏ
cỏ bằng
bằng sợi
sợi tóc
tóc
Lá
Cái hoa
hoa bằng
bằng cái
cái cúc
cúc
Cái
b.
b. Mặt
Mặt trời
trời xuống
xuống biển
biển như
như hòn
hòn lửa
lửa
Sóng
Sóng đã
đã cài
cài then
then đêm
đêm sập
sập cửa
cửa
c.
c. Một
Một bếp
bếp lửa
lửa chờn
chờn vờn
vờn sương
sương sớm
sớm
Một
Một bếp
bếp lửa
lửa ấp
ấp iu
iu nồng
nồng đượm
đượm
SO SÁNH
SO SÁNH,
NHÂN HÓA
ĐIỆP NGỮ
Bài tập 1: Em có nhận xét gì về cách dùng từ “gặp” trong nhan đề bài thơ
“Gặp lá cơm nếp” (Thanh Thảo)?
- Có
thể thay thế “gặp” bằng từ “thấy”.
+ Thấy: nhận biết bằng mắt nhìn.
+Gặp: giáp mặt, tiếp xúc với nhau.
->Tác giả dùng từ “gặp” để thể hiện cảm xúc vui mừng, trìu mến của người lính đối với
lá cơm nếp. Anh không đơn thuần trông thấy một vật vô trí vô giác mà như được tiếp xúc
với một con người – một người bạn cũ.
Bài tập 2: Nêu cách hiểu của em về cụm từ “thơm suốt đường con” trong
khổ thơ:
Mẹ ở đâu, chiều nay
Nhặt lá về đun bếp
Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường con.
- Theo nghĩa thông thường, “thơm”: có mùi như hương của hoa, dễ chịu, làm cho thích
ngửi.
- Còn “thơm” trong câu thơ “thơm suốt đường con” được hiểu là không còn đơn thuần
chỉ mùi hương dễ chịu (khứu giác) mà đã trở thành một biểu tượng cho hương vị quê nhà,
tình cảm gia đình yêu thương theo mỗi bước chân của người lính.
Bài tập 3: Ta thường gặp những cụm từ như “mùi vị thức ăn”, “mùi vị trái
cây”, “mùi vị của nước giải khát”… Nghĩa của “mùi vị” trong những trường
hợp đó có giống với nghĩa của “mùi vị” trong cụm từ “mùi vị quê hương” hay
không?
-“Mùi vị” ( “mùi vị thức ăn”, “mùi vị trái cây”, “mùi vị của nước giải khát”): hơi toả từ
sự vật được cảm nhận bằng mũi hoặc lưỡi (cảm nhận một cách cụ thể).
- “Mùi vị” (“mùi vị quê hương”): hương vị, hình ảnh đặc trưng của quê hương (chỉ có
thể cảm nhận bằng tâm thức).
Bài tập 4: Nêu nhận xét về cách kết hợp giữa các từ trong hai dòng thơ
“Mẹ già và đất nước / Chia đều nỗi nhớ thương”. Hiệu quả của cách kết
hợp đó.
Câu thứ nhất: “mẹ già” được đặt cạnh “đất nước” cho thấy vai trò to lớn của mẹ,
thấy được tình yêu thương vô bờ của người con dành cho mẹ.
- Câu thứ hai: “nỗi nhớ thương” là phần bên trong con người, thuộc về tâm tư tình
cảm của con người. Nỗi nhớ thương ấy không thể nắm bắt bằng giác quan hay cân đong
đo đếm được, vậy mà lại kết hợp với từ “chia đều” ( chỉ chia đều được những gì chính
xác, có thể ước lượng được, ví dụ “chia đều kẹo”, “chia đều sách vở”...).
=> Cách kết hợp từ độc đáo giúp nhà thơ diễn tả được chiều sâu tâm tư, tình cảm
của người lính trên đường ra mặt trận: Họ ra đi vì mục đích lớn lao (vì đất nước)
nhưng trong lòng vẫn đau đáu tình cảm riêng (nỗi nhớ thương mẹ, làng quê). Vâng,
đúng vậy, tình yêu của con dành cho mẹ rộng lớn biết nhường nào! Yêu mẹ là yêu đất
nước.
-
Bài tập 5: Chỉ ra các biện pháp tu từ trong những câu sau và nêu tác dụng:
a. Mỗi lần gió về lại cảm giác mình mất một cái gì đó không rõ ràng, không giải thích
được, như ai đó đuổi theo đằng sau, tôi gấp rãi ăn, gấp rãi cười, gấp rãi khi ngày bắt
đầu rụng xuống…
b. Thoạt đầu, âm thanh ấy sẽ sàng tùng giọt tinh tang, thoảng và e rè, như ai đó đưng
đằng xa ngoắc tay nhẹ một cái, như đang ngại ngần không biết người xưa có còn nhớ
ta không.
Bài tập 6: Trong các câu sau, biện pháp tu từ nhân hóa mang lại hiệu quả gì?
a. Trời lúc nào cũng mát liu riu, nắng thức rất trễ, tầm tám giờ sáng mới thấy mặt trời
ngai ngái lơi lơi, nắng không ra vàng không ra trắng, mây cụm lại rồi rã từng chùm
trên đầu.
b. Để rồi một sớm mai, bỗng nghe hơi thở gió rất gần.
Bài tập 5:
a.
-Biện pháp tu từ:
+ điệp ngữ : +“không”, “gấp rãi”
+ so sánh “mất một cái gì đó… như ai đó đuổi theo đằng sau”
+ nói giảm nói tránh “ngày bắt đầu rụng xuống” để chỉ “ngày tàn”
-Tác dụng:
+Nhấn mạnh cảm xúc buồn, nuối tiếc vì mất mát một cái gì đó – một thứ mơ hồ, khó gọi
thành tên. Nhấn mạnh hành động khẩn trương, gấp gáp của nhân vật “tôi” khi phải chứng
kiến bước đi vội vã của thời gian.
+ thể hiện một tâm hồn nhạy cảm, xuyến xao, tâm trạng thấp thỏm, ngổn ngang mối tơ
lòng của “tôi” khi mùa gió chướng về.
+giúp cho câu văn có hồn hơn, ấn tượng hơn và giảm cảm giác mất mát vì một ngày sắp
qua đi.
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho đoạn văn
Bài tập 5:
b.
-Biện pháp tu từ:
+ so sánh: “âm thanh ấy… như…”
+ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “âm thanh ấy sẽ sàng từng giọt” , thường thường chúng ta
cảm nhận âm thanh bằng thính giác, nhưng ở đây tác giả cảm nhận bằng thị giác “từng
giọt
+ nhân hoá “ âm thanh… e dè”
-Tác dụng:
+ Giúp sự vật (âm thanh) hiện lên sinh động, cụ thể, làm nổi bật tính chất nhẹ nhàng, dịu
êm, trong trẻo của thanh âm.
+ Khắc họa sự tinh tế trong cảm nhận của tác giả khi nghe âm thanh gió mùa về.
+ Giúp âm thanh trở nên gần gũi với con người hơn, qua đó nhân vật “tôi” thổ lộ cảm xúc
của mình.
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho đoạn văn
Bài tập 6:
a.
-Biện pháp tu từ: nhân hoá “ thức rất trễ”, “ngai ngái lơi lơi”
-Tác dụng:
+Giúp sự vật hiện lên sống động, gần gũi, cũng có hành động, tâm trạng như con người.
Qua đó, người đọc cảm nhận được sự gắn bó, tình yêu của tác giả với cảnh sắc thiên nhiên
của quê hương.
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho đoạn văn
b.
-Biện pháp tu từ: nhân hoá “hơi thở ”
- Tác dụng:
+Giúp sự vật hiện lên sống động, gần gũi, cũng có hành động, tâm trạng như con người.
Qua đó, người đọc cảm nhận được sự gắn bó, tình yêu của tác giả với cảnh sắc thiên
nhiên của quê hương.
+tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu văn
 







Các ý kiến mới nhất