Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 2. Văn bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Toàn
Ngày gửi: 00h:03' 24-09-2021
Dung lượng: 861.0 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
VAN B?N
GV: Mai Thanh Tồn

1. Tìm hiểu các văn bản.

Cả 3 văn bản trên được tạo ra trong hoạt đông giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin.
Văn bản 1 nói về kinh nghiệm sống.
Văn bản 2 nói về số phận của người phụ nữ trong xã hội cũ.
Văn bản 3 kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp.
I. Khi ni?m, d?c di?m
Van b?n l gì?
* Cĩ nhi?u d?nh nghia v? van b?n:
- Theo từ điển Thuật ngữ ngôn ngữ học (1996): “Văn bản là chuỗi các đơn vị kí hiệu ngôn ngữ làm thành một thể thống nhất bằng mối liên hệ ý nghĩa mà thuộc tính cơ bản của nó là sự hoàn chỉnh về hình thức và nội dung; sản phẩm của lời nói được định hình dưới dạng chữ viết và in ấn.”
I. Khi ni?m, d?c di?m
* Cĩ nhi?u d?nh nghia v? van b?n:
- Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Văn bản là một chỉnh thể trên câu, gồm một chuỗi các câu, đoạn văn được cấu tạo theo qui tắc, tạo nên thông báo có tính hệ thống”
I. Khi ni?m, d?c di?m
- Theo Diệp Quang Ban phỏng theo định nghĩa trong Bách khoa thư ngôn ngữ và ngôn ngữ học, 1994, tập 10, Pergamon Press: “Văn bản là một loại đơn vị làm thành từ một khúc đoạn lời nói hay lời viết, hoặc lớn hoặc nhỏ, có cấu trúc, có đề tài… loại như một truyện kể, một bài thơ, một đơn thuốc, một biển chỉ đường …”
I. Khi ni?m, d?c di?m
 Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, các tác giả khác nhau có thể đưa ra những quan niệm khác nhau về văn bản. Có thể khái quát thành hai cách hiểu rộng và hẹp về văn bản như sau:
I. Khi ni?m, d?c di?m
+ Theo cách hiểu hẹp: văn bản là một biến thể liên tục dạng viết của ngôn bản. (Ngôn bản là chuỗi các yếu tố ngôn ngữ mà người giao tiếp tạo nên để truyền đạt nội dung giao tiếp)
+ Theo cách hiểu rộng: văn bản được hiểu tương tự như ngôn bản, tồn tại ở cả dạng viết lẫn dạng nói.
I. Khi ni?m, d?c di?m
 Tóm lại
+ Văn bản có thể tồn tại ở dạng nói (bằng miệng và phát ra âm thanh, nhận biết chủ yếu bằng thính giác) và dạng viết (bằng bút, máy chữ, máy in, … và được cố định hóa thành chữ, nhận biết chủ yếu bằng thị giác)  Văn bản vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
+ Văn bản thường do nhiều câu kết hợp với nhau tạo thành.  Văn bản có thể ngắn như một câu tục ngữ và cũng có thể dài như một bộ tiểu thuyết nhiều tập.
I. Khi ni?m, d?c di?m
Thảo luận nhóm trong 2 phút
Bài tập 1: Hãy cho biết văn bản sau viết cho đối tượng nào, viết về cái gì và nhằm mục đích gì?
MỪNG XUÂN 1969
Năm qua thắng lợi vẻ vang,
Năm nay tiền tuyến chắc càng thắng to
Vì độc lập, vì tự do,
Đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào,
Tiến lên! Chiến sĩ, đồng bào,
Bắc – Nam sum họp xuân nào vui hơn!
(Hồ Chí Minh)
Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
Văn bản Mừng xuân 1969 là bài thơ chúc Tết của Chủ tịch Hồ Chí Minh hướng tới đồng bào và chiến sĩ cả nước nhân dịp xuân 1969.
- Nội dung của văn bản:
+ Tổng kết, đánh giá năm 1968: thắng lợi vẻ vang.
+ Dự báo thắng lợi năm 1969: chắc càng thắng to.
- Mục đích của văn bản: Đem đến cho mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam niềm tin, sự phấn khởi và quyết tâm; kêu gọi mọi người tiến lên, nỗ lực (đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào) giành độc lập, tự do, thống nhất Tổ quốc (Bắc – Nam sum họp)
Bài tập 2: Hai đoạn văn sau trích từ các bài nói chuyện khác nhau của Chủ tịch Hồ Minh. Hãy cho biết mỗi văn bản hướng tới đối tượng tiếp nhận là ai, dựa vào đâu mà em có thể biết như vậy?
a) “Từ nay, với sự cố gắng của đồng bào, sản xuất sẽ ngày càng phát triển, phần xác ta được ấm no thì phần hồn cũng được yên vui.
Tôi chúc các giáo sĩ và đồng bào cùng cán bộ năm mới được Chúa ban phước lành sống trong hòa bình hạnh phúc”
b) “Đây tôi lấy danh nghĩa là một người già mà nói chuyện với các cụ. Tục ngữ có câu: “Lão lai tài tận”, thường thì các cụ phụ lão ta cũng tin như vậy. Gặp việc gì, các cụ đều nói “Lão giả an chi” – mình tuổi hạc càng cao, không bay nhảy gì nữa. Việc đời để cho con cháu bầy trẻ làm. Chúng ta đã gần đất xa trời rồi, không cần hoạt động nữa.”
Thảo luận nhóm trong 2 phút
Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
 Hai đoạn văn bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh hướng tới hai đối tượng tiếp nhận khác nhau. HS cần chỉ ra đối tượng tiếp nhận văn bản, đồng thời phân tích nội dung lựa chọn, cách sử dụng từ ngữ của tác giả, ví dụ: Đoạn (a) hướng tới đối tượng tiếp nhận là đồng bào Thiên Chúa giáo. Với đối tượng này, Bác đã lựa chọn nội dung và sử dụng các từ ngữ như: phần xác, phần hồn, giáo sĩ, Chúa, hưởng phước lành,..
Bài tập 3: Dựa vào kết quả giải các bài tập 1, 2 em hãy cho biết những yếu tố nào chi phối quá trình tạo lập văn bản?
* Muốn tạo ra một văn bản, người nói, người viết phải xác định rõ:
+ Mục đích của văn bản (Viết để làm gì?)
+ Đối tượng tiếp nhận của văn bản (Nói với ai? Viết cho ai?)
+ Nội dung thông tin (sự kiện, tình cảm, thái độ) mà người viết, người nói cần biểu đạt (Nói, viết về cái gì?)
+ Thể thức cấu tạo và quy tắc ngôn ngữ được vận dụng trong văn bản (Nói, viết như thế nào?)
I. Khi ni?m, d?c di?m
II. Đặc điểm văn bản:
HS đọc kĩ mục II.1 trong SGK và trả lời các câu hỏi:
1. Đề tài của văn bản là gì?
2. Tư tưởng, tình cảm của văn bản là gì?
3. Mục đích của văn bản là gì?
4. Thông qua một tác phẩm cụ thể (một biên bản, đơn từ, bài thơ …) chứng minh rằng văn bản có tính thống nhất về đề tài, về tư tưởng – tình cảm và mục đích.
?
II. Đặc điểm văn bản:
1. Văn bản có tính thống nhất về đề tài, về tư tưởng, tình cảm và mục đích.
- Đề tài của văn bản là phạm vi hiện thực mà văn bản hướng tới để phản ánh.
- Tư tưởng, tình cảm là thái độ, cảm xúc của người nói, người viết đối với các sự việc, hiện tượng, con người, phong cảnh … được tái hiện trong văn bản.
- Mục đích của văn bản là hiệu quả tác động vào người nghe, người đọc sau khi tiếp nhận văn bản để họ có sự hưởng ứng và đồng thuận như mong đợi.
 Đề tài, tư tưởng, tình cảm và mục đích quy định cách chọn từ, đặt câu, liên kết các đoạn văn làm cho văn bản thống nhất.
Bài tập
Hãy chỉ ra sự thống nhất về đề tài trong văn bản sau:
“Cây bàng này thật cũng chẳng có gì đặc biệt. Vỏ nó xù xì, lá nó hung hung và dày như cái bánh đa nướng. Tán bàng xoè ra giống như mấy cái ô nối tiếp nhau thành ba bốn tầng. Cây bàng hiền lành như một người ít nói. Dưới gốc bàng, người ta hay dựa xe đạp và có khi đứng tránh mưa nhỏ.
Ai đã trồng cây bàng ấy, tôi không rõ. Chỉ biết rằng bây giờ cây đã to lắm rồi. Đến mùa quả chín, một mùi thơm ngon ngọt hương bàng tỏa lên mãi tận gác ba, gác tư …”
(Phong Thu)
Văn bản trên có thể được đặt tên như thế nào?
II. Đặc điểm văn bản:
2. Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức.
a) Văn bản sáng tạo: gổm những văn bản như văn bản chính luận, khoa học, nghệ thuật. Tính hoàn chỉnh về hình thức thể hiện :
- Đầu đề của văn bản
- Cấu trúc ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Trật tự tuyến tính (thứ tự trước sau của các câu, VD: câu đầu nêu ý khái quát thì các câu tiếp theo phải giải thích, đưa dẫn chứng;…)
- Mối quan hệ giữa các câu (các phương tiện liên kết như phép lặp, phép thế, phép nối,…)
- Cách sử dụng các mảng từ ngữ, mẫu câu chuyên dùng.
b) Văn bản theo mẫu: những văn bản phải tuân theo những quy ước hành chính nhất định. Tính hoàn chỉnh về hình thức thể hiện :
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Tên tổ chức hoặc cá nhân có liên quan tới việc lập văn bản
- Địa điểm lập văn bản
- Thời gian lập văn bản
- Chữ kí của tổ chức hoặc cá nhân có liên quan tới nội dung của văn bản …
Lỗi mạng
II. Đặc điểm văn bản:
2. Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức.
HS đọc kĩ mục II.2 trong SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết các dấu hiện chứng tỏ văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức?
Lỗi mạng
HS tìm hiểu mục II.3 trong SGK và trả lời câu hỏi: Tác giả có vai trò gì trong việc tiếp nhận văn bản?
II. Đặc điểm văn bản:
3. Văn bản có tác giả.
- Văn bản nào cũng có tác giả, dù là hữu danh hay khuyết danh, tập thể hay cá nhân.
- Mỗi tác giả thuộc một tầng lớp nhất định trong xã hội (công nhân, nông dân, trí thức, …), một nghề nghiệp, một trình độ học vấn, một quê hương bản quán nhất định… => Thông tin có liên quan đến tác giả giúp cho người tiếp nhận hiểu sâu sắc hơn về nội dung của văn bản, nhất là đối với các văn bản nghệ thuật.
LUYỆN TẬP
Bài tập 2 (SGK/tr.16):
- HS tìm các ví dụ về văn bản trong đời sống: bài thơ, bài báo, bài học trong SGK, bài phát biểu, một câu tục ngữ, một tin nhắn, một bộ tiểu thuyết, đơn xin phép nghỉ học, …
- Lưu ý đến tính đa dạng của văn bản như các văn bia cổ, các câu đối, các bức hoành phi, các ghi chép, lời răn dạy, v.v
 Văn bản hiện diện ở khắp nơi trong đời sống. Văn bản có thể có độ dài ngắn khác nhau, nhưng chúng phải là một thể thống nhất, hoàn chỉnh.
Đại Việt sử kí toàn thư
LUYỆN TẬP
Bài tập 3 (SGK/tr.16):
+ Nhờ đâu mà các em biết được suy nghĩ, cách ứng xử của những người Việt Nam sống cách chúng ta hàng trăm, hàng ngàn năm?
+ Nhờ đâu mà chúng ta (hoặc những người nước ngoài) biết được cuộc sống của người Việt xưa?
Đại Việt sử kí toàn thư
LUYỆN TẬP
Bài tập 3 (SGK/tr.16):
- Vai trò của văn bản đối với lịch sử văn hóa của dân tộc:
+ Lưu giữ tri thức và kinh nghiệm sống của nhiều thế hệ kế tiếp nhau trong lịch sử dân tộc.
+ Chuyển giao tri thức và kinh nghiệm sống cho các thế hệ sau
+ Tạo thành một “dòng chảy” liên tục trong truyền thống văn hóa của mỗi dân tộc

 Tóm lại: Nhờ có văn bản mà nền văn hóa dân tộc có thể phát triển theo tinh thần kế thừa và đổi mới, sự phong phú, đa dạng của một nền văn hóa phụ thuộc chủ yếu vào số lượng văn bản còn lưu giữ được. Ngoài các văn bản viết, khắc, in, truyền thống văn hóa của dân tộc còn thấm nhuần trong các phong tục, tập quán và các sáng tác dân gian truyền miệng.
- HS về nhà sưu tập một số văn bản hành chính như quyết định, báo cáo, biên bản, … để chuẩn bị cho tiết học sau.
Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập, đọc và soạn trước bài “Phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt”
 
Gửi ý kiến