Tìm kiếm Bài giảng
tuần 4 văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: MINH THƯ
Người gửi: huỳnh nguyễn minh thư
Ngày gửi: 10h:12' 24-09-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 346
Nguồn: MINH THƯ
Người gửi: huỳnh nguyễn minh thư
Ngày gửi: 10h:12' 24-09-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 346
Số lượt thích:
0 người
Em có nhớ những
bài thơ, những câu
thơ nào về mùa xuân
mà em đã từng đọc?
Điều gì khiến em có
ấn tượng hay thích
thú ở những bài thơ,
câu thơ ấy?
Mùa xuân chín
_Hàn Mặc Tử_
I.
Đọc văn bản và
tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản
Trong làn nắng ửng: khói mơ tan,
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
Sột soạt gió trêu tà áo biếc,
Trên giàn thiên lý. Bóng xuân sang.
Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi,
Hổn hển như lời của nước mây,
Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc,
Nghe ra ý vị và thơ ngây...
Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời
Bao cô thôn nữ hát trên đồi;
Khách xa gặp lúc mùa xuân chín,
- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy,
Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng:
Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi...
- “Chị ấy, năm nay còn gánh thóc
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?”
2. Tìm hiểu chung
Phong trào thơ mới
Hàn Mặc Tử
Tác phẩm
NHIỆM VỤ
• Học sinh thảo luận và
hoàn thành phiếu học
tập.
• Thời gian: 10 phút
• Chia sẻ: 3 phút
1. Phong trào thơ mới
Phong trào Thơ mới (1932 – 1945)
Sự kiện mở ra “một thời
đại mới trong thi ca” Việt Nam.
Thơ mới chịu ảnh hưởng
của thơ ca Pháp, đặc
biệt là trào lưu chủ và ch
ủ nghĩa tượng trưng.
Về nội dung
Bộc lộ những tình cảm, cảm xúc cá nhân
Bộc lộ ý thức cá tính của
con người với nhiều
biểu hiện đa dạng, độc đ
áo .
Về hình thức
Đột phá mạnh mẽ khỏi những nguyên
tắc thi pháp
Bài thơ được tổ chức the
o dòng chảy tự nhiên
của cảm xúc
Câu thơ và các phương t
hức gieo vần, ngắt
nhịp, tạo nhạc điện trở n
ên linh hoạt, tự do hơn.
Hình ảnh thơ thể hiện rõ
nét dấu ấn chủ
quan trong cách nhà thơ
I. Tìm hiểu chung
2. Tác giả
TIỂU SỬ
- Quê quán: Đồng Hới, Quảng Bình
- Gia đình: Trong một gia đình công giáo nghèo, có 5 anh chị em
- Học vấn: Học hết trung học tại trường Pellerin (bậc thành
trung)
- Đường đời: Nhiều chông gai, khó khăn,đầy bi thương, nhất là
trong chuyện tình cảm
CON NGƯỜI
- Gốc công giáo nên thiên hướng tâm linh
- Con người trực giác nhạy bén, nhạy cảm🡪 Gặp bi kịch trong
chuyện tình cảm
I. Tìm hiểu chung
2. Tác giả
-
SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
Nhà thơ nổi tiếng, khởi đầu cho dòng thơ lãng mạn hiện đại
Việt Nam, là người khởi xướng ra “Trường thơ Loạn”.
Đặc điểm thơ Hàn Mặc Tử:
• Những vần thơ điên loạn, ma quái
• Bên cạnh đó là những vần thơ trong trẻo, tươi tắn vô ngần
• Thơ ông ảnh hưởng trường phái thơ siêu thực
-
Những tác phẩm chính: Gái quê (1936) , Thơ Điên gồm 3
tập: Hương thơm, Mật đắng, Máu cuồng và Đau thương, Xuân
Như Ý, Thượng Thanh kí. Và tác phẩm kịch: Duyên kì ngộ,
Quần tiên hội,…
I. Tìm hiểu chung
2. Tác giả
II.
Khám phá
văn bản
1. Câu 1: Tìm hiểu nhan đề
Nhan đề bài thơ Mùa xuân
chín được cấu tạo bởi
những từ thuộc từ loại nào
và có thể gọi ra cho bạn
những liên tưởng gì?
NHIỆM VỤ
Giáo viên chia lớp
thành nhóm đôi, học
sinh đọc phiếu và
hoàn thiện phiếu để
tìm hiểu về nội dung
và nghệ thuật bài thơ
1. Câu 1: Tìm hiểu nhan đề
.
“Mùa xuân” là
danh từ kết hợp với
“chín” là tính từ.
.
Tác giả gợi ra cảnh sắc mùa xuân
đang ở độ tươi đẹp nhất, viên mãn
nhất, tràn đầy sức sống nhất.
2. Câu 2
PHIẾU HỌC TẬP
Từ ngữ
Nhận xét về không khí mùa
xuân
2. Câu 2
- Trạng thái “chín” được thể hiện ra các từ:
Từ ngữ
nắng ửng, lấm tấm vàng,
giàn thiên lý, bóng xuân
sang, sóng cỏ xanh tươi,
bờ sông trắng, nắng
chang chang, áo biếc,
……
Nhận xét về không khí mùa
xuân
Không khí mùa xuân rạo
rực, say đắm
3. Câu 3.
Từ đặc biệt
Cách hiểu của Cảm nhận về
em
khung cảnh
mùa xuân
Bài thơ có những kết hợp từ đặc biệt như
Khói
mơ tan
Bóng
xuân
sang
Sóng cỏ
•
trạng thái lan toả của khói và trạng thái
mơ của con người được kết hợp với nhau
•
mùa xuân vốn dĩ không thể cảm nhận thành hình
khối nhưng nhà thơ dùng cách nói “bóng xuân
sang” như một cách hữu hình hoá mùa xuân
•
sóng cỏ: sóng là từ để gợi tả
những làn nước nhấp nhô kết
hợp với hình ảnh “cỏ” đã gợi ra
một thảm cỏ xanh tươi trải dài
bất tận
Bài thơ có những kết hợp từ đặc biệt như
•
“tiếng ca” vốn được cảm nhận bằng
thính giác nhưng lại được tác giả hữu
hình hoá cảm nhận bằng thị giác qua
cách nói “vắt vẻo”
•
“chín” là từ để chỉ trạng của trái cây
vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất,
có màu đỏ hoặc vàng và có thể ăn, được
tác giả kết hợp sử dụng để chỉ trạng
thái mùa xuân vào lúc viên mãn nhất.
Tiếng ca vắt
vẻo
Mùa xuân
chín
Bài thơ có những kết hợp từ đặc biệt như
Khói mơ
tan
Mùa
xuân chín
Tiếng ca
vắt vẻo
Bóng
xuân
sang
Sóng cỏ
=> Ngôn từ trong bài thơ đã
gợi lên một khung cảnh mùa
xuân rực rỡ, tràn ngập ánh
sáng, tươi đẹp, căng tràn sức
sống.
Câu 4.
Thu hứng – Đỗ Mùa xuân chín
Phủ
Ngắt nhịp
Gieo vần
Nhận xét
– Hàn Mạc Tử
Thu hứng – Đỗ Phủ
Ngắt nhịp
Gieo vần
Nhận xét
4/3
Vần chân
Mùa xuân chín – Hàn Mạc
Tử
4/3 hoặc 2/2/3. Có chỗ chú
ý tạo điểm nhấn cho nhịp
điệu bằng dấu ngữ pháp:
“Trên giàn thiên lí. Bóng
xuân sang”
Vần chân, vần lưng
Bài thơ “Mùa xuân chín” của Hàn Mạc Tử có cách ngắt
nhịp và gieo vần linh hoạt hơn nhiều so với quy định về
vần và nhịp trong bài thơ Đường luật. Như vậy có thể
thấy rằng trong Thơ mới, cảm xúc được đề cao hơn, cảm
xúc dẫn dắt vần, nhịp
Thu hứng – Đỗ Phủ
Mùa xuân chín – Hàn
Mạc Tử
Ngắt nhịp
4/3
4/3 hoặc 2/2/3. Có chỗ
chú ý tạo điểm nhấn cho
nhịp điệu bằng dấu ngữ
pháp: “Trên giàn thiên
lí. Bóng xuân sang”
Gieo vần
Vần chân
- Vần chân
- Vần lưng
Nhận xét
Bài thơ “Mùa xuân chín” của Hàn Mạc Tử có cách
ngắt nhịp và gieo vần linh hoạt hơn nhiều so với quy
định về vần và nhịp trong bài thơ Đường luật. Như
vậy có thể thấy rằng trong Thơ mới, cảm xúc được đề
cao hơn, cảm xúc dẫn dắt vần, nhịp
Câu 5
Con người trong bài thơ hiện diện
qua những hình ảnh nào? Hình
ảnh nào gắn với nhân vật trữ tình?
Hình ảnh nào là đối tượng quan sát
hay nằm trong tâm tưởng của nhân
vật trữ tình?
Con người trong bài thơ
hiện lên
qua một
nét chấm
phá hoán
dụ (“tà
áo biếc”)
được
miêu tả
trực
tiếp
(“bao
cô thôn
nữ hát
lên trên
hiện
lên
gián
tiếp
(“tiến
g ca)
hiện lên
trong kí
ức của
nhân vật
trữ tình
(người
chị “gánh
thóc”)
Nhân vật trữ tình trong bài thơ
con
người
xúc
động
trước
thiên
nhiên
con
người
trong
khung
cảnh
mùa
xuân.
hiện
diện qua
cái nhìn,
qua tình
cảm
trước
tạo vật,
trong
con
được
khách
thể hóa
thành
hình ảnh
“khách
xa”
Câu 6
Hình ảnh, nhịp và vần trong bài thơ
có mối liên hệ như thế nào với
mạch cảm xúc của nhân vật trữ
tình?
Câu 6
tương ứng với sự vận động trong mạch cảm
xúc của nhân vật trữ tình
vừa hòa mình vào thiên nhiên, nâng niu,
trân trọng vẻ đẹp bình dị mà tràn đầy sức
sống của tạo vật, của con người
vừa có những khoảnh khắc tách khỏi đối
tượng quan sát của mình để ưu tư, trắc ẩn
Câu 7
Hãy nêu cảm nhận
của em về nhân vật
trữ tình trong bài
thơ.
Nhân vật trữ tình
một người nhạy cảm với sự
sống, giao cảm với cuộc đời
còn là một chủ thể biết suy tư,
biết lo âu
đặc biệt càng không quên cái
khốn khó của đời sống
III.
Tổng kết
+ Theo em, nội dung của
văn bản là gì?
+ Nghệ thuật đặc sắc
được thể hiện qua văn
bản?
1. Nội dung
Bài thơ thể hiện khung
cảnh mùa xuân tươi mới,
đẹp đẽ, tràn đầy sức sống
nơi nông thôn dân dã của
làng quê Việt Nam
1. Nội dung
tâm trạng háo hức, bồn chồn của
người con gái sắp lấy chồng và
tâm trạng bâng khuâng, nhung
nhớ của nhân vật trữ tình khi nhắc
thấy cảnh cũ người xưa
1. Nội dung
Thể hiện niềm yêu đời, yêu
người, yêu cuộc sống của
thi nhân, gửi gắm niềm yêu
thương và hy vọng
2. Nghệ thuật
- Ngôn từ giản dị, mộc mạc, dễ
hiểu
- Hình ảnh thơ gần gũi, thân
thuộc
- Giọng thơ tự nhiên, thủ thỉ,
tâm tình
03.
Hoạt động
luyện tập
Câu 1. Từ ngữ nào diễn tả đúng nhất vẻ đẹp
của hình ảnh thơ trong hai câu thơ: Sóng cỏ
xanh tươi gợn tới trời, / Bao cô thôn nữ hát
trên đồi:
A. Tràn trề sức sống
B. Giản dị, thân thuộc
C. Thuần khiết, tự nhiên
D. Rất mực trong trẻ
Câu 2. Dấu ... trong hai câu thơ sau: - Ngày mai trong
đám xuân xanh ấy. Có kẻ | theo chồng bỏ cuộc chơi...
không có tác dụng gì?
A. Diễn tả cảm xúc ngậm
ngùi
B. Tạo nên diễn đạt gần
gũi
C. Tạo nên diễn đạt nhiều
ẩn ý
D. Diễn tả cảm xúc tiếc
nuối
Câu 3. Từ láy “vắt vẻo” trong câu “Tiếng ca vắt vẻo lưng
chừng núi” có ý nghĩa gì?
A. Diễn tả tiếng ca trong
trẻo, say mê.
B. Hữu hình hóa một âm
thanh vốn vô hình
C. Ở trạng thái buông
thõng từ trên cao xuống và
đưa qua đưa lại, vẻ mềm
mại
D. Ở vị trí trên cao nhưng
không chỗ dựa vững chắc,
như chỉ vắt ngang qua cái
gì
Câu 4. Nét đặc sắc nổi bật của khổ thơ Tiếng ca bắt vẻo lưng
chừng núi,/ Hổn hển như lời của nước mấu. / Thâm thĩ với ai
ngồi dưới trúc/ Nghe ra ý vị và thơ ngây... nằm ở yếu tố nghệ
thuật nào?
A. Dấu
B. Phép nhân hóa
C. Giọng điêu
D. Từ láy
Câu 5. Nội dung chính của đoạn thơ: “Trong làn nắng ửng: khói
mơ tan, nhà tranh lấm tấm sàng/ Sột soạt gió trêu tà áo biếc/ Trên
giàn thiên lí. Bóng xuân sang là gì?
A. Thể hiện sự gắn bó của tác
giả với quê hương xứ sở .
B. Miêu tả bức tranh thiên
nhiên buổi sớm mùa xuân của
Là
C. Thể hiện sự ngưỡng mộ của
D. Miêu tả bức tranh thiên
tác giả trước cảnh sắc quê
nhiên đồng quê buổi sớm
hương
Câu 6: Nhan đề “Mùa xuân chín” được cấu tạo bằng từ
loại nào?
A. Danh từ+ tính từ
B. Danh từ+ động từ
C. Tính từ+ chỉ từ
D. Phó từ+ động từ
Câu 7: Hàn Mạc Tử quê ở đầu?
A. Quảng Bình
B. Quảng Nam
C. Quảng Trị
D. Quảng Ngãi
Câu 8. Về mặt hình thức, Thơ mới là sự đột phá mạnh mẽ khỏi những
nguyên tắc ……….chi phối mười thế kì thơ trung đại Việt Nam.
A. ngầm
B. thi pháp
C. vượt trội
D. miêu tả
04.
Hoạt động
vận dụng
bài thơ, những câu
thơ nào về mùa xuân
mà em đã từng đọc?
Điều gì khiến em có
ấn tượng hay thích
thú ở những bài thơ,
câu thơ ấy?
Mùa xuân chín
_Hàn Mặc Tử_
I.
Đọc văn bản và
tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản
Trong làn nắng ửng: khói mơ tan,
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
Sột soạt gió trêu tà áo biếc,
Trên giàn thiên lý. Bóng xuân sang.
Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi,
Hổn hển như lời của nước mây,
Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc,
Nghe ra ý vị và thơ ngây...
Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời
Bao cô thôn nữ hát trên đồi;
Khách xa gặp lúc mùa xuân chín,
- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy,
Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng:
Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi...
- “Chị ấy, năm nay còn gánh thóc
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?”
2. Tìm hiểu chung
Phong trào thơ mới
Hàn Mặc Tử
Tác phẩm
NHIỆM VỤ
• Học sinh thảo luận và
hoàn thành phiếu học
tập.
• Thời gian: 10 phút
• Chia sẻ: 3 phút
1. Phong trào thơ mới
Phong trào Thơ mới (1932 – 1945)
Sự kiện mở ra “một thời
đại mới trong thi ca” Việt Nam.
Thơ mới chịu ảnh hưởng
của thơ ca Pháp, đặc
biệt là trào lưu chủ và ch
ủ nghĩa tượng trưng.
Về nội dung
Bộc lộ những tình cảm, cảm xúc cá nhân
Bộc lộ ý thức cá tính của
con người với nhiều
biểu hiện đa dạng, độc đ
áo .
Về hình thức
Đột phá mạnh mẽ khỏi những nguyên
tắc thi pháp
Bài thơ được tổ chức the
o dòng chảy tự nhiên
của cảm xúc
Câu thơ và các phương t
hức gieo vần, ngắt
nhịp, tạo nhạc điện trở n
ên linh hoạt, tự do hơn.
Hình ảnh thơ thể hiện rõ
nét dấu ấn chủ
quan trong cách nhà thơ
I. Tìm hiểu chung
2. Tác giả
TIỂU SỬ
- Quê quán: Đồng Hới, Quảng Bình
- Gia đình: Trong một gia đình công giáo nghèo, có 5 anh chị em
- Học vấn: Học hết trung học tại trường Pellerin (bậc thành
trung)
- Đường đời: Nhiều chông gai, khó khăn,đầy bi thương, nhất là
trong chuyện tình cảm
CON NGƯỜI
- Gốc công giáo nên thiên hướng tâm linh
- Con người trực giác nhạy bén, nhạy cảm🡪 Gặp bi kịch trong
chuyện tình cảm
I. Tìm hiểu chung
2. Tác giả
-
SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
Nhà thơ nổi tiếng, khởi đầu cho dòng thơ lãng mạn hiện đại
Việt Nam, là người khởi xướng ra “Trường thơ Loạn”.
Đặc điểm thơ Hàn Mặc Tử:
• Những vần thơ điên loạn, ma quái
• Bên cạnh đó là những vần thơ trong trẻo, tươi tắn vô ngần
• Thơ ông ảnh hưởng trường phái thơ siêu thực
-
Những tác phẩm chính: Gái quê (1936) , Thơ Điên gồm 3
tập: Hương thơm, Mật đắng, Máu cuồng và Đau thương, Xuân
Như Ý, Thượng Thanh kí. Và tác phẩm kịch: Duyên kì ngộ,
Quần tiên hội,…
I. Tìm hiểu chung
2. Tác giả
II.
Khám phá
văn bản
1. Câu 1: Tìm hiểu nhan đề
Nhan đề bài thơ Mùa xuân
chín được cấu tạo bởi
những từ thuộc từ loại nào
và có thể gọi ra cho bạn
những liên tưởng gì?
NHIỆM VỤ
Giáo viên chia lớp
thành nhóm đôi, học
sinh đọc phiếu và
hoàn thiện phiếu để
tìm hiểu về nội dung
và nghệ thuật bài thơ
1. Câu 1: Tìm hiểu nhan đề
.
“Mùa xuân” là
danh từ kết hợp với
“chín” là tính từ.
.
Tác giả gợi ra cảnh sắc mùa xuân
đang ở độ tươi đẹp nhất, viên mãn
nhất, tràn đầy sức sống nhất.
2. Câu 2
PHIẾU HỌC TẬP
Từ ngữ
Nhận xét về không khí mùa
xuân
2. Câu 2
- Trạng thái “chín” được thể hiện ra các từ:
Từ ngữ
nắng ửng, lấm tấm vàng,
giàn thiên lý, bóng xuân
sang, sóng cỏ xanh tươi,
bờ sông trắng, nắng
chang chang, áo biếc,
……
Nhận xét về không khí mùa
xuân
Không khí mùa xuân rạo
rực, say đắm
3. Câu 3.
Từ đặc biệt
Cách hiểu của Cảm nhận về
em
khung cảnh
mùa xuân
Bài thơ có những kết hợp từ đặc biệt như
Khói
mơ tan
Bóng
xuân
sang
Sóng cỏ
•
trạng thái lan toả của khói và trạng thái
mơ của con người được kết hợp với nhau
•
mùa xuân vốn dĩ không thể cảm nhận thành hình
khối nhưng nhà thơ dùng cách nói “bóng xuân
sang” như một cách hữu hình hoá mùa xuân
•
sóng cỏ: sóng là từ để gợi tả
những làn nước nhấp nhô kết
hợp với hình ảnh “cỏ” đã gợi ra
một thảm cỏ xanh tươi trải dài
bất tận
Bài thơ có những kết hợp từ đặc biệt như
•
“tiếng ca” vốn được cảm nhận bằng
thính giác nhưng lại được tác giả hữu
hình hoá cảm nhận bằng thị giác qua
cách nói “vắt vẻo”
•
“chín” là từ để chỉ trạng của trái cây
vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất,
có màu đỏ hoặc vàng và có thể ăn, được
tác giả kết hợp sử dụng để chỉ trạng
thái mùa xuân vào lúc viên mãn nhất.
Tiếng ca vắt
vẻo
Mùa xuân
chín
Bài thơ có những kết hợp từ đặc biệt như
Khói mơ
tan
Mùa
xuân chín
Tiếng ca
vắt vẻo
Bóng
xuân
sang
Sóng cỏ
=> Ngôn từ trong bài thơ đã
gợi lên một khung cảnh mùa
xuân rực rỡ, tràn ngập ánh
sáng, tươi đẹp, căng tràn sức
sống.
Câu 4.
Thu hứng – Đỗ Mùa xuân chín
Phủ
Ngắt nhịp
Gieo vần
Nhận xét
– Hàn Mạc Tử
Thu hứng – Đỗ Phủ
Ngắt nhịp
Gieo vần
Nhận xét
4/3
Vần chân
Mùa xuân chín – Hàn Mạc
Tử
4/3 hoặc 2/2/3. Có chỗ chú
ý tạo điểm nhấn cho nhịp
điệu bằng dấu ngữ pháp:
“Trên giàn thiên lí. Bóng
xuân sang”
Vần chân, vần lưng
Bài thơ “Mùa xuân chín” của Hàn Mạc Tử có cách ngắt
nhịp và gieo vần linh hoạt hơn nhiều so với quy định về
vần và nhịp trong bài thơ Đường luật. Như vậy có thể
thấy rằng trong Thơ mới, cảm xúc được đề cao hơn, cảm
xúc dẫn dắt vần, nhịp
Thu hứng – Đỗ Phủ
Mùa xuân chín – Hàn
Mạc Tử
Ngắt nhịp
4/3
4/3 hoặc 2/2/3. Có chỗ
chú ý tạo điểm nhấn cho
nhịp điệu bằng dấu ngữ
pháp: “Trên giàn thiên
lí. Bóng xuân sang”
Gieo vần
Vần chân
- Vần chân
- Vần lưng
Nhận xét
Bài thơ “Mùa xuân chín” của Hàn Mạc Tử có cách
ngắt nhịp và gieo vần linh hoạt hơn nhiều so với quy
định về vần và nhịp trong bài thơ Đường luật. Như
vậy có thể thấy rằng trong Thơ mới, cảm xúc được đề
cao hơn, cảm xúc dẫn dắt vần, nhịp
Câu 5
Con người trong bài thơ hiện diện
qua những hình ảnh nào? Hình
ảnh nào gắn với nhân vật trữ tình?
Hình ảnh nào là đối tượng quan sát
hay nằm trong tâm tưởng của nhân
vật trữ tình?
Con người trong bài thơ
hiện lên
qua một
nét chấm
phá hoán
dụ (“tà
áo biếc”)
được
miêu tả
trực
tiếp
(“bao
cô thôn
nữ hát
lên trên
hiện
lên
gián
tiếp
(“tiến
g ca)
hiện lên
trong kí
ức của
nhân vật
trữ tình
(người
chị “gánh
thóc”)
Nhân vật trữ tình trong bài thơ
con
người
xúc
động
trước
thiên
nhiên
con
người
trong
khung
cảnh
mùa
xuân.
hiện
diện qua
cái nhìn,
qua tình
cảm
trước
tạo vật,
trong
con
được
khách
thể hóa
thành
hình ảnh
“khách
xa”
Câu 6
Hình ảnh, nhịp và vần trong bài thơ
có mối liên hệ như thế nào với
mạch cảm xúc của nhân vật trữ
tình?
Câu 6
tương ứng với sự vận động trong mạch cảm
xúc của nhân vật trữ tình
vừa hòa mình vào thiên nhiên, nâng niu,
trân trọng vẻ đẹp bình dị mà tràn đầy sức
sống của tạo vật, của con người
vừa có những khoảnh khắc tách khỏi đối
tượng quan sát của mình để ưu tư, trắc ẩn
Câu 7
Hãy nêu cảm nhận
của em về nhân vật
trữ tình trong bài
thơ.
Nhân vật trữ tình
một người nhạy cảm với sự
sống, giao cảm với cuộc đời
còn là một chủ thể biết suy tư,
biết lo âu
đặc biệt càng không quên cái
khốn khó của đời sống
III.
Tổng kết
+ Theo em, nội dung của
văn bản là gì?
+ Nghệ thuật đặc sắc
được thể hiện qua văn
bản?
1. Nội dung
Bài thơ thể hiện khung
cảnh mùa xuân tươi mới,
đẹp đẽ, tràn đầy sức sống
nơi nông thôn dân dã của
làng quê Việt Nam
1. Nội dung
tâm trạng háo hức, bồn chồn của
người con gái sắp lấy chồng và
tâm trạng bâng khuâng, nhung
nhớ của nhân vật trữ tình khi nhắc
thấy cảnh cũ người xưa
1. Nội dung
Thể hiện niềm yêu đời, yêu
người, yêu cuộc sống của
thi nhân, gửi gắm niềm yêu
thương và hy vọng
2. Nghệ thuật
- Ngôn từ giản dị, mộc mạc, dễ
hiểu
- Hình ảnh thơ gần gũi, thân
thuộc
- Giọng thơ tự nhiên, thủ thỉ,
tâm tình
03.
Hoạt động
luyện tập
Câu 1. Từ ngữ nào diễn tả đúng nhất vẻ đẹp
của hình ảnh thơ trong hai câu thơ: Sóng cỏ
xanh tươi gợn tới trời, / Bao cô thôn nữ hát
trên đồi:
A. Tràn trề sức sống
B. Giản dị, thân thuộc
C. Thuần khiết, tự nhiên
D. Rất mực trong trẻ
Câu 2. Dấu ... trong hai câu thơ sau: - Ngày mai trong
đám xuân xanh ấy. Có kẻ | theo chồng bỏ cuộc chơi...
không có tác dụng gì?
A. Diễn tả cảm xúc ngậm
ngùi
B. Tạo nên diễn đạt gần
gũi
C. Tạo nên diễn đạt nhiều
ẩn ý
D. Diễn tả cảm xúc tiếc
nuối
Câu 3. Từ láy “vắt vẻo” trong câu “Tiếng ca vắt vẻo lưng
chừng núi” có ý nghĩa gì?
A. Diễn tả tiếng ca trong
trẻo, say mê.
B. Hữu hình hóa một âm
thanh vốn vô hình
C. Ở trạng thái buông
thõng từ trên cao xuống và
đưa qua đưa lại, vẻ mềm
mại
D. Ở vị trí trên cao nhưng
không chỗ dựa vững chắc,
như chỉ vắt ngang qua cái
gì
Câu 4. Nét đặc sắc nổi bật của khổ thơ Tiếng ca bắt vẻo lưng
chừng núi,/ Hổn hển như lời của nước mấu. / Thâm thĩ với ai
ngồi dưới trúc/ Nghe ra ý vị và thơ ngây... nằm ở yếu tố nghệ
thuật nào?
A. Dấu
B. Phép nhân hóa
C. Giọng điêu
D. Từ láy
Câu 5. Nội dung chính của đoạn thơ: “Trong làn nắng ửng: khói
mơ tan, nhà tranh lấm tấm sàng/ Sột soạt gió trêu tà áo biếc/ Trên
giàn thiên lí. Bóng xuân sang là gì?
A. Thể hiện sự gắn bó của tác
giả với quê hương xứ sở .
B. Miêu tả bức tranh thiên
nhiên buổi sớm mùa xuân của
Là
C. Thể hiện sự ngưỡng mộ của
D. Miêu tả bức tranh thiên
tác giả trước cảnh sắc quê
nhiên đồng quê buổi sớm
hương
Câu 6: Nhan đề “Mùa xuân chín” được cấu tạo bằng từ
loại nào?
A. Danh từ+ tính từ
B. Danh từ+ động từ
C. Tính từ+ chỉ từ
D. Phó từ+ động từ
Câu 7: Hàn Mạc Tử quê ở đầu?
A. Quảng Bình
B. Quảng Nam
C. Quảng Trị
D. Quảng Ngãi
Câu 8. Về mặt hình thức, Thơ mới là sự đột phá mạnh mẽ khỏi những
nguyên tắc ……….chi phối mười thế kì thơ trung đại Việt Nam.
A. ngầm
B. thi pháp
C. vượt trội
D. miêu tả
04.
Hoạt động
vận dụng
 









Các ý kiến mới nhất