Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

văn bản vợ nhặt lớp 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần đức gia bảo
Ngày gửi: 13h:15' 11-09-2026
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
(11 TIẾT)

ĐỌC VĂN BẢN 1: VỢ NHẶT
- Kim Lân -

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Anh/chị biết gì về thảm cảnh nạn đói năm Ất Dậu (1945) của dân tộc?

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Kim Lân (1920 - 2007) tên khai sinh là Nguyễn Văn
Tài, quê Bắc Ninh.

Chuyên đề tài nông dân, cuộc sống nông thôn Bắc Bộ
Phong cách kể chuyện tự nhiên, hóm hỉnh; cách tái
hiện sinh động ngôn ngữ giao tiếp đời thường của
người bình dân.
 “nhà văn một lòng đi về với đất, với người, với
thuần hậu nguyên thủy của cuộc sống nông thôn”
(Nguyên Hồng)

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Bối cảnh: nạn đói năm Ất Dậu (1945).
- Xuất xứ: Tiền thân là tiểu thuyết Xóm
ngụ cư (viết ngay sau Cách mạng tháng
Tám), mất bản thảo, còn dang dở. Sau đó
tác giả viết lại thành truyện ngắn Vợ nhặt.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. Đọc hiểu khái quát văn bản
a.Đọc
b. Bố cục truyện
Đoạn 1 (Từ đầu đến hết phần tóm tắt đoạn tỉnh
lược thứ hai): Sự hiện diện bất ngờ của người
“vợ nhặt” vào buổi chiều trong con mắt dân xóm
ngụ cư.
Đoạn 2 (Tiếp theo đến “đẩy xe bò về…”): Tràng
nhớ lại cơ duyên gặp người “vợ nhặt”.
Đoạn 3 (Tiếp theo đến hết phần tóm tắt đoạn tỉnh
lược thứ ba): Cuộc “chạm mặt” giữa nhân vật bà
cụ Tứ với nàng dâu mới.
Đoạn 4 (còn lại): Buổi sáng sau đêm tân hôn ở

2 Đọc hiểu chi tiết văn bản
2.1. Nhan đề và tình huống truyện

a. Nhan đề

NHAN ĐỀ TÁC PHẨM
Vợ

nhặt

Danh từ chỉ người bạn
đời, người phụ nữ quan
trọng trong cuộc sống
người đàn ông

Lấy vợ là
việc trọng
đại

Động từ chỉ việc nhặt
nhạnh thường chỉ một thứ đồ
vật nào đó bị rơi vãi, mang
tính ngẫu nhiên, may rủi

“Vợ nhặt” là vợ theo không,
không cưới xin; là nhan đề gây
tò mò, gợi nhiều suy nghĩ cho
người đọc

Dễ dàng,
rẻ rúng

Ý nghĩa nhan đề
Cho thấy phần nào sự thê thảm, bé mọn trong số phận
con người: bị hạ thấp, rẻ rúng như đồ vật.
Gián tiếp tố cáo tội ác phát
xít Nhật và thực dân Pháp

Bộc lộ sự cưu mang, đùm bọc;
khát vọng về tổ ấm, niềm tin của
con người trong cảnh khốn cùng.

b. Tình huống truyện

TÌNH HUỐNG TRUYỆN
Nhân vật Tràng không phải cưới vợ, mà nhặt
được vợ trong nạn đói năm 1945
Lạ lùng
Tràng khó lấy vợ

Thời buổi đói khát

Ngạc nhiên
(cả người trong và ngoài cuộc)
=> Tình huống éo le, độc đáo; vừa bi thảm vừa thấm đẫm tình người
=> Đặt trong tình huống truyện, theo trình tự câu chuyện - mỗi nhân vật đã có
những thay đổi quan trọng từ diện mạo, tâm trạng, đến cách ứng xử.

2.2. Hình tượng các nhân vật qua
điểm nhìn, lời kể và giọng điệu
a. Sự thay đổi của các nhân vật theo trình tự của
câu chuyện

NHÂN VẬT TRÀNG
Trước
Nghèo khổ, xấu xí, thô
kệch, sống với một người
mẹ già nua. Không thể lấy
được vợ.
=> Tràng điển hình cho số
phận bi thảm của người
nông dân dưới chế độ cũ.

Sau
- Băn khoăn, lo lắng
- Tràng như đổi khác:
+ Biết yêu thương, trọng nghĩa
tình; có ý thức trách nhiệm.
+ Cảm nhận và hạnh phúc trước
cuộc sống mới trong ngôi nhà
của mình, khát khao hạnh phúc;
có niềm tin hướng đến một
tương lai tươi sáng.

NHÂN VẬT CÔ VỢ
NHẶT

Trước
- Một thân phận người khổ
đau, bất hạnh: Không tên
tuổi, không quê quán; Xộc
xệch về nhân hình, nhân
tính, liều lĩnh đến mức
đáng sợ.
- Những xô đẩy dữ dội của
hoàn cảnh đã khiến "thị"
trở nên thô tục và chấp
nhận làm "vợ nhặt".

Sau
- Một con người giàu khát vọng
sống; biết đón nhận và quý trọng
tình yêu thương; tìm thấy niềm vui
hạnh phúc bên gia đình; đôn hậu,
dịu dàng;
- Là người đã thổi một luồng sinh
khí mới vào cuộc sống gia đình và
thắp sáng cho họ niềm tin, hi vọng
vào tương lai.

NHÂN VẬT BÀ CỤ TỨ
Trước
- Là dân ngụ cư; gia đình nghèo
khó.
- Già nua, ốm yếu nhưng vẫn
nặng gánh mưu sinh:
“lọng khọng đi vào ngõ, vừa
đi vừa lẩm bẩm tính toán gì
trong miệng”, khuôn mặt thì
bủng beo u ám như vỏ quả
chanh.
- Tuổi tác, vất vả, lo toan hằn
in lên vóc dáng người mẹ
nghèo khổ, ốm yếu.

Sau
- Khi biết Tràng có vợ: ngạc nhiên,
tâm trạng vừa đau đớn, tủi cực, xót
xa xen lẫn vui mừng.
- Tâm sự ngổn ngang, triền miên
những buồn tủi, day dứt, lo âu,
thương cảm.
- Sau khi Tràng có vợ: Khuôn mặt
rạng rỡ hẳn lên, cùng con dâu dọn
dẹp nhà cửa, dặn dò các con và có
niềm tin vào tương lai, dự cảm đổi
đời.
=> Một người phụ nữ Việt Nam
nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị
tha.

SƠ ĐỒ ĐIỂM NHÌN TRONG TÁC PHẨM
Điểm nhìn tác giả (ngôi thứ ba) - khách quan, toàn tri
Điểm nhìn nhân vật: từ ngoài vào trong, từ tác giả sang nhân vật
Điểm nhìn không gian: con đường ngổn ngang còng queo xác
người, xóm ngụ cư, cái nhà vắng teo của Tràng…
Điểm nhìn thời gian: Hiện tại Quá khứ  Hiện tại Tương lai.
Điểm nhìn đa chiều, nhiều góc độ về cuộc sống
và con người nghèo khổ vùng nông thôn Bắc Bộ.

2.2. Hình tượng các nhân vật qua
điểm nhìn, lời kể và giọng điệu
b. Sự thay đổi của các nhân vật qua lời kể của người kể chuyện
(điểm nhìn, lời kể và giọng điệu)

Điểm nhìn

Tràng

thị

Trước

Bên ngoài (Hình dáng, Bên ngoài (Hình dạng,
tính cách, lời nói ngôn tính cách, cách nói
ngữ và hoàn cảnh sống) chuyện)
 

Sau

Bên trong - kết hợp bên
ngoài (Suy nghĩ, cảm
xúc tâm trạng, lời nói
với cô vợ và người mẹ,
suy nghĩ và cảm xúc
vào buổi sáng ngày hôm
sau)

Bà cụ Tứ
Bên ngoài (lời nói)
và Bên trong (suy
nghĩ, cảm xúc
dành cho đứa con)

Bên ngoài kết hợp (Hành Bên ngoài (Lời nói
động, nét mặt, biểu hiện và hành động )
qua những chi tiết nhỏ
trên gương mặt)

Điểm nhìn toàn tri kết hợp với điểm nhìn nhân vật

b. Sự thay đổi của các nhân vật qua lời kể của người kể
chuyện (điểm nhìn, lời kể và giọng điệu)
Lời kể
 

Tràng
- Lời tái hiện ý thức và
giọng điệu nhân vật (Hắn
nghĩ bụng: “Quái sao nó
lại buồn thế nhỉ?... Ồ sao
nó lại buồn thế nhỉ”)
- Lời độc thoại nội tâm
(Người ta có gặp bước
khó…. có vợ được)

thị
- Lời tái hiện ý thức
và giọng điệu nhân
vật (Thị đảo mắt
nhìn xung quanh,
cái ngực gầy lép
nhô lên, nén một
tiếng thở dài)
 

Bà cụ Tứ
- Lời tái hiện ý thức
và giọng điệu nhân
vật (Bà lão nhìn
người đàn bà, lòng
đầy thương xót. Nó
bây giờ là dâu là
con trong nhà rồi)

b. Sự thay đổi của các nhân vật qua lời kể của
người kể chuyện (điểm nhìn, lời kể và giọng điệu)

Giọng
điệu
 
 

- Mộc mạc, giản dị.
- Ngôn ngữ gần với khẩu ngữ, nhưng có sự chắt
lọc kĩ lưỡng, có sức gợi đáng kể.
- Diễn tả chân thật từng ánh mắt, cử chỉ và nội
tâm của nhân vật.

2.3. Hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng
Sự đổi thay, niềm tin vào tương lai, mơ hồ cảm thấy phải tham gia vào
hành động chung của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Việt Minh để tự giải
phóng.
- Hạnh phúc gia đình thực sự đã đến với người đàn ông thô kệch, kém
duyên, nghèo khổ giữa cơn đói khát, cận kề cái chết của nạn đói 1945.
- Thể hiện tinh thần lạc quan, niềm tin vào cuộc sống bởi cuộc sống không
có đường cùng nếu con người biết ước mơ, biết chắt chiu cơ hội để tìm
kiếm hạnh phúc.

III. TỔNG KẾT

1. Nội dung
- Tình cảnh thê thảm của người
nông dân Việt Nam trước cách
mạng trong nạn đói khủng khiếp
1945.
-> giá trị hiện thực.
- Trân trọng và ngợi ca tình yêu
thương, đùm bọc, niềm khát khao
tổ ấm gia đình, niềm tin mãnh liệt
vào cuộc sống của những con
người nghèo khổ ngay bên bờ vực
của cái chết.
-> giá trị nhân đạo sâu sắc.

2. Nghệ thuật
- Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp
dẫn, kể theo ngôi thứ ba song có sự dịch
chuyển điểm nhìn trần thuật, nương theo
điểm nhìn của các nhân vật, đặc biệt nhân
vật Tràng và bà cụ Tứ.
- Nghệ thuật tạo tình huống độc đáo.
- Dựng cảnh chân thật, gây ấn tượng.
- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc
lộ tự nhiên, chân thật.
- Ngôn ngữ nhuần nhị, tự nhiên, giàu sắc
thái khẩu ngữ đời thường.
- Giọng kể thay đổi linh hoạt theo sự thay
đổi điểm nhìn, bao trùm là giọng hóm hỉnh,
hài hước pha lẫn giọng ưu ái, cảm thông.

* Chủ đề: Thông qua tình huống truyện bất ngờ mà éo le,
Vợ nhặt đề cao sức mạnh của lòng cảm thông giữa con
người với con người trong hoàn cảnh khắc nghiệt; đề cao
niềm lạc quan tin tưởng vào sự sống.

“Trong hoàn cảnh khốn cùng, dù cận kề bên cái chết,
những con người ấy không nghĩ đến cái chết mà vẫn hướng tới
sự sống, vẫn hi vọng, tin tưởng ở tương lai. Họ vẫn muốn sống,
sống cho ra con người”.
(Chia sẻ của Kim Lân)

Vẽ sơ đồ biểu thị điểm nhìn trong tác
Nhiệm vụ
phẩm “Vợ nhặt” - Kim Lân.

SƠ ĐỒ ĐIỂM NHÌN TRONG TÁC PHẨM VỢ NHẶT
Điểm nhìn tác giả (ngôi thứ ba) - khách quan, toàn tri
Điểm nhìn nhân vật: từ ngoài vào trong, từ tác giả sang nhân vật
Điểm nhìn không gian: con đường ngổn ngang còng queo xác
người, xóm ngụ cư, cái nhà vắng teo của Tràng…
Điểm nhìn thời gian: Hiện tại Quá khứ  Hiện tại Tương lai.
Điểm nhìn đa chiều, nhiều góc độ về cuộc sống
và con người nghèo khổ vùng nông thôn Bắc Bộ

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Nhiệm vụ

Trình bày suy nghĩ của bản thân vấn đề
sau: Có thể xem truyện ngắn Vợ nhặt là
một câu chuyện cổ tích trong nạn đói
không? Nêu và phân tích quan điểm bản
thân.

Gợi ý:
- Có thể xem truyện ngắn Vợ nhặt là một câu chuyện cổ tích trong nạn
đói bởi:
- Câu chuyện trong truyện ngắn “Vợ nhặt” có motip giống với truyện cổ
tích, đám cưới của Tràng với thị cũng được coi là đám cưới cổ tích.
+ Giữa cái cảnh đói kém, khi mà bản thân còn lo chưa xong nhưng vẫn
ánh lên tình thương giữa người với người trong hoàn cảnh khốn cùng ấy.
Tràng và bà cụ Tứ sẵn sàng đèo bồng thêm một người vợ nhặt, thị cũng
sẵn sàng theo không Tràng về làm vợ. Khát vọng hạnh phúc gia đình lớn
lao hơn những nhu cầu cuộc sống tầm thường.
+ Chuyện kết thúc bằng một chi tiết “sáng” mở ra một tương lai mới cho
các nhân vật (hình ảnh phá kho thóc Nhật, đoàn người đi trên đê và lá cờ
đỏ sao vàng bay phấp phới).

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Nhiệm vụ
về nhà

Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình
bày suy nghĩ của bạn về một thông điệp
có ý nghĩa với bản thân được rút ra từ
truyện ngắn Vợ nhặt.

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Bài cũ:
- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học.
- Tìm đọc thêm các truyện ngắn khác có cùng đề tài, chủ đề.
2. Bài mới: Đọc văn bản 2: Chí Phèo (Trích) - Nam Cao:
(tác giả, tác phẩm và trả lời câu hỏi SGK).
- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả, tác phẩm.
- Đọc văn bản theo các thẻ chỉ dẫn trong SGK.
- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn soạn bài.
 
Gửi ý kiến