Bài 18: Vận chuyển các chất qua màng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thành
Ngày gửi: 05h:52' 21-10-2008
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 268
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thành
Ngày gửi: 05h:52' 21-10-2008
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 268
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Vẽ sơ đồ cấu trúc màng sinh chất và cho biết chức năng của những thành phần tham gia cấu trúc màng.
Protein xuyên màng: Vận chuyển các chất qua màng. Protein bám màng liên kết với các saccatit và lipit để thực hiện các chức năng khác nhau như tiếp nhận và truyền thông tin từ ngoài vào, xúc tác, ghép nối các tế bào với nhau. Clesterol tăng cường sự ổn định của màng.
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 2: Hãy cho biết trong tế bào nhân thực những bộ phận nào có cấu trúc màng kép, màng đơn?
- Những bộ phận có cấu trúc màng kép: nhân tế bào, ti thể, lục lạp, màng sinh chất.
- Những bộ phận có cấu trúc màng đơn: mạng lưới nội chất, thể Gôngi, lizoxom, không bào, peroxixom
Tiết 18
Màng sinh chất có chức năng kiểm soát sự vận chuyển các chất và trao đổi thông tin giữa tế bào và môi trường. Các chất và các phân tử có thể vận chuyển qua màng về cả hai phía theo 3 phương thức: thụ động, chủ động (tích cực) và xuất nhập bào.
I. Vận chuyển thụ động:
Nhỏ 1 giọt mực tím vào cốc nước thấy có hiện tượng gì xảy ra?
Trả lời: Giọt mực hoà tan vào cốc nước, màu tím lan ra, toàn bộ cốc nước sẽ có màu tím nhạt.
Vậy đây là hiện tượng gì?
Trả lời: Đây là hiện tượng khuếch tán.
Quá trình trao đổi chất qua màng tế bào cũng diễn ra nhờ sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màng theo cơ chế khuếch tán.
1. Hiện tượng:
Thế nước là gì? Thế nước quan hệ như thế nào với nồng độ của chất tan?
Trả lời: Thế nước là số phân tử nước tự do trong 1đơn vị thể tích. Thế nước cao khi nồng độ chất tan thấp và ngược lại.
Khuếch tán là gì? Xảy ra khi nào?
Trả lời: Khuếch tán là sự di chuyển cân bằng của các chất từ hai môi trường có nồng độ chất khác nhau. Khuếch tán xảy ra khi có sự chênh lệch nồng độ các chất.
2. Các khái niệm:
Thẩm thấu là gì? Áp suất thẩm thấu là gì? Công thức tính áp suất thẩm thấu?
Trả lời: Thẩm thấu là sự khuếch tán của nước qua màng Áp suất thẩm thấu là lực phải dùng để làm ngừng sự vận động thẩm thấu qua màng. Công thức: P = CRTi trong đó: C: nồng độ M (mol/lit), T: nhiệt độ tuyệt đối (273 + to), R: hằng số (=0,0821), i: hệ số phân li.
- Các chất hoà tan trong nước được vận chuyển qua màng theo gradien nồng độ (từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp - cơ chế khuếch tán) gọi là thẩm tích.
- Nước thấm qua màng theo gradien áp suất thẩm thấu (từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp) gọi là sự thẩm thấu.
- Sự khuếch tán và thẩm thấu xảy ra khi có sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa trong và ngoài màng tế bào
3. Các loại môi trường:
Ưu trương: Nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Nhược trương: Nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Đẳng trương: Nồng độ chất tan bên ngoài bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Chất tan đi từ môi trường ưu trương sang môi trường nhược trương, nước đi ngược lại.
Đọc nội dung SGK cho biết có mấy loại môi trường dựa vào nồng độ chất tan? Đặc điểm của mỗi loại môi trường đó.
4. Thí nghiệm:
Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, nêu nhận xét và giải thích?
Hiện tượng khuếch tán
Tinh thể CuSO4
Tinh thể KI
Màng thấm
4. Thí nghiệm:
Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, nêu nhận xét và giải thích?
Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, nêu nhận xét và giải thích?
Hiện tượng thẩm thấu
Phân tử đường
Dung dịch đường 5%
Màng thấm
5.Kết luận:
+ Khuếch tán là hình thức vận chuyển thụ động các chất qua màng do sự chênh lệch nồng độ, không tiêu tốn năng lượng.
Dung dịch đường 11%
+Tốc độ khuếch tán tỉ lệ thuận với diện tích khuếch tán.
- Khuếch tán qua lớp kép photpholipit: phân tử có kích thước nhỏ, không phân cực, hay các phân tử tan trong lipit.
-Khuếch tán chọn lọc qua kênh prôtêin: như prôtêin
+ Có 2 con đường khuếch tán qua màng là:
Qua lớp photpholipit
Qua protein kênh
Qua protein tải
Đây là những file Video rất đẹp. Muốn tải các file video này, xin hãy sang mục Thư viện tư liệu – Sinh học 10. (Tác giả: Lê Văn Thành. THPT chuyên Hùng vương Gialai- lethanh68@gmail.com)
Đặt tế bào thực vật và tế bào động vật vào 3 môi trường khác nhau, có nhận xét gì về sự biến đổi hình dạng tế bào trong mỗi trường hợp?
Ưu trương Đẳng trương Nhược trương
II. Vận chuyển chủ động :
Ở một loài tảo biển nồng độ iot trong tế bào tảo cao gấp 1000 lần nồng độ iot trong nước biển nhưng iot vẫn được vận chuyển qua màng vào tế bào tảo.
Tại ống thận, nồng độ glucozơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucozơ vẫn được thu hồi trở về máu.
Dựa vào sơ đồ giải thích hiện tượng trên?
1. Hiện tượng:
Đây là những file Video rất đẹp. Muốn tải các file video này, xin hãy sang mục Thư viện tư liệu – Sinh học 10. (Tác giả: Lê Văn Thành. THPT chuyên Hùng vương Gialai- lethanh68@gmail.com)
-Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào có thể cho các chất qua màng ngược chiều nồng độ nhờ tiêu tốn năng lượng.
-Tham gia vào nhiều hoạt động chuyển hoá như hấp thụ và tiêu hoá thức ăn, bài tiết và dẫn truyền xung thần kinh.
1. Kết luận:
- Vận chuyển chủ động cần có các kênh protein xuyên màng. Mỗi kênh có thể vận chuyển một chất riêng hoặc cùng lúc vận chuyển 2 chất đi cùng chiều hoặc ngược chiều.
III. Xuất nhập bào:
Xảy ra khi chất tan có kích thước lớn hơn kích lỗ màng. Màng biến đổi tạo nên các bóng nhập bào bao lấy chất nhập → tiêu hoá theo kiểu thực bào hay ẩm bào trong lizoxom.
1. Nhập bào:
Quan sát hình nhập bào, nêu hiện tượng với chất nhập là chất lỏng, với chất nhập là chất rắn.
1. Xuất bào:
Tế bào bài xuất các chất bằng cách hình thành các bóng xuất bào, màng biến đổi đưa chất ra ngoài.
Vậy xuất và nhập bào cần có sự biến đổi màng và tiêu dùng năng lượng.
Chất tế bào môi trường ngoài
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Vận chuyển thụ động
Theo cơ chế khuyếch tán qua lớp photpholipit, qua kênh prôtêin.
Theo chiều gradien nồng độ
Không tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển tích cực nhờ prôtêin tải.
Ngược chiều gradien nồng độ.
Tiêu tốn năng lượng.
Biến dạng màng
Xuất nhập bào.
Hồi phục lại màng tế bào.
Tiêu tốn năng lượng.
Câu 1: Có mấy kiểu trao đổi chất qua màng? Đó là những kiểu nào?
Câu hỏi và bài tập
Câu 2: Quan sát hình vẽ cho biết 1, 2, 3 có thể là chất gì? Nêu cơ chế vận chuyển chất đó qua màng.
(1)
(2)
(3)
Khuyếch tán qua lớp photpholipit
Khuyếch tán qua kênh prôtêin
Vận chuyển chủ động nhờ kênh prôtêin
Vận chuyển thụ động
Câu 3: Hình vẽ sau đây mô tả hiện tượng gì?
Bài giảng đến đây là hết
Chào các em
Câu 1: Vẽ sơ đồ cấu trúc màng sinh chất và cho biết chức năng của những thành phần tham gia cấu trúc màng.
Protein xuyên màng: Vận chuyển các chất qua màng. Protein bám màng liên kết với các saccatit và lipit để thực hiện các chức năng khác nhau như tiếp nhận và truyền thông tin từ ngoài vào, xúc tác, ghép nối các tế bào với nhau. Clesterol tăng cường sự ổn định của màng.
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 2: Hãy cho biết trong tế bào nhân thực những bộ phận nào có cấu trúc màng kép, màng đơn?
- Những bộ phận có cấu trúc màng kép: nhân tế bào, ti thể, lục lạp, màng sinh chất.
- Những bộ phận có cấu trúc màng đơn: mạng lưới nội chất, thể Gôngi, lizoxom, không bào, peroxixom
Tiết 18
Màng sinh chất có chức năng kiểm soát sự vận chuyển các chất và trao đổi thông tin giữa tế bào và môi trường. Các chất và các phân tử có thể vận chuyển qua màng về cả hai phía theo 3 phương thức: thụ động, chủ động (tích cực) và xuất nhập bào.
I. Vận chuyển thụ động:
Nhỏ 1 giọt mực tím vào cốc nước thấy có hiện tượng gì xảy ra?
Trả lời: Giọt mực hoà tan vào cốc nước, màu tím lan ra, toàn bộ cốc nước sẽ có màu tím nhạt.
Vậy đây là hiện tượng gì?
Trả lời: Đây là hiện tượng khuếch tán.
Quá trình trao đổi chất qua màng tế bào cũng diễn ra nhờ sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màng theo cơ chế khuếch tán.
1. Hiện tượng:
Thế nước là gì? Thế nước quan hệ như thế nào với nồng độ của chất tan?
Trả lời: Thế nước là số phân tử nước tự do trong 1đơn vị thể tích. Thế nước cao khi nồng độ chất tan thấp và ngược lại.
Khuếch tán là gì? Xảy ra khi nào?
Trả lời: Khuếch tán là sự di chuyển cân bằng của các chất từ hai môi trường có nồng độ chất khác nhau. Khuếch tán xảy ra khi có sự chênh lệch nồng độ các chất.
2. Các khái niệm:
Thẩm thấu là gì? Áp suất thẩm thấu là gì? Công thức tính áp suất thẩm thấu?
Trả lời: Thẩm thấu là sự khuếch tán của nước qua màng Áp suất thẩm thấu là lực phải dùng để làm ngừng sự vận động thẩm thấu qua màng. Công thức: P = CRTi trong đó: C: nồng độ M (mol/lit), T: nhiệt độ tuyệt đối (273 + to), R: hằng số (=0,0821), i: hệ số phân li.
- Các chất hoà tan trong nước được vận chuyển qua màng theo gradien nồng độ (từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp - cơ chế khuếch tán) gọi là thẩm tích.
- Nước thấm qua màng theo gradien áp suất thẩm thấu (từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp) gọi là sự thẩm thấu.
- Sự khuếch tán và thẩm thấu xảy ra khi có sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa trong và ngoài màng tế bào
3. Các loại môi trường:
Ưu trương: Nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Nhược trương: Nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Đẳng trương: Nồng độ chất tan bên ngoài bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Chất tan đi từ môi trường ưu trương sang môi trường nhược trương, nước đi ngược lại.
Đọc nội dung SGK cho biết có mấy loại môi trường dựa vào nồng độ chất tan? Đặc điểm của mỗi loại môi trường đó.
4. Thí nghiệm:
Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, nêu nhận xét và giải thích?
Hiện tượng khuếch tán
Tinh thể CuSO4
Tinh thể KI
Màng thấm
4. Thí nghiệm:
Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, nêu nhận xét và giải thích?
Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, nêu nhận xét và giải thích?
Hiện tượng thẩm thấu
Phân tử đường
Dung dịch đường 5%
Màng thấm
5.Kết luận:
+ Khuếch tán là hình thức vận chuyển thụ động các chất qua màng do sự chênh lệch nồng độ, không tiêu tốn năng lượng.
Dung dịch đường 11%
+Tốc độ khuếch tán tỉ lệ thuận với diện tích khuếch tán.
- Khuếch tán qua lớp kép photpholipit: phân tử có kích thước nhỏ, không phân cực, hay các phân tử tan trong lipit.
-Khuếch tán chọn lọc qua kênh prôtêin: như prôtêin
+ Có 2 con đường khuếch tán qua màng là:
Qua lớp photpholipit
Qua protein kênh
Qua protein tải
Đây là những file Video rất đẹp. Muốn tải các file video này, xin hãy sang mục Thư viện tư liệu – Sinh học 10. (Tác giả: Lê Văn Thành. THPT chuyên Hùng vương Gialai- lethanh68@gmail.com)
Đặt tế bào thực vật và tế bào động vật vào 3 môi trường khác nhau, có nhận xét gì về sự biến đổi hình dạng tế bào trong mỗi trường hợp?
Ưu trương Đẳng trương Nhược trương
II. Vận chuyển chủ động :
Ở một loài tảo biển nồng độ iot trong tế bào tảo cao gấp 1000 lần nồng độ iot trong nước biển nhưng iot vẫn được vận chuyển qua màng vào tế bào tảo.
Tại ống thận, nồng độ glucozơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucozơ vẫn được thu hồi trở về máu.
Dựa vào sơ đồ giải thích hiện tượng trên?
1. Hiện tượng:
Đây là những file Video rất đẹp. Muốn tải các file video này, xin hãy sang mục Thư viện tư liệu – Sinh học 10. (Tác giả: Lê Văn Thành. THPT chuyên Hùng vương Gialai- lethanh68@gmail.com)
-Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào có thể cho các chất qua màng ngược chiều nồng độ nhờ tiêu tốn năng lượng.
-Tham gia vào nhiều hoạt động chuyển hoá như hấp thụ và tiêu hoá thức ăn, bài tiết và dẫn truyền xung thần kinh.
1. Kết luận:
- Vận chuyển chủ động cần có các kênh protein xuyên màng. Mỗi kênh có thể vận chuyển một chất riêng hoặc cùng lúc vận chuyển 2 chất đi cùng chiều hoặc ngược chiều.
III. Xuất nhập bào:
Xảy ra khi chất tan có kích thước lớn hơn kích lỗ màng. Màng biến đổi tạo nên các bóng nhập bào bao lấy chất nhập → tiêu hoá theo kiểu thực bào hay ẩm bào trong lizoxom.
1. Nhập bào:
Quan sát hình nhập bào, nêu hiện tượng với chất nhập là chất lỏng, với chất nhập là chất rắn.
1. Xuất bào:
Tế bào bài xuất các chất bằng cách hình thành các bóng xuất bào, màng biến đổi đưa chất ra ngoài.
Vậy xuất và nhập bào cần có sự biến đổi màng và tiêu dùng năng lượng.
Chất tế bào môi trường ngoài
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Vận chuyển thụ động
Theo cơ chế khuyếch tán qua lớp photpholipit, qua kênh prôtêin.
Theo chiều gradien nồng độ
Không tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển tích cực nhờ prôtêin tải.
Ngược chiều gradien nồng độ.
Tiêu tốn năng lượng.
Biến dạng màng
Xuất nhập bào.
Hồi phục lại màng tế bào.
Tiêu tốn năng lượng.
Câu 1: Có mấy kiểu trao đổi chất qua màng? Đó là những kiểu nào?
Câu hỏi và bài tập
Câu 2: Quan sát hình vẽ cho biết 1, 2, 3 có thể là chất gì? Nêu cơ chế vận chuyển chất đó qua màng.
(1)
(2)
(3)
Khuyếch tán qua lớp photpholipit
Khuyếch tán qua kênh prôtêin
Vận chuyển chủ động nhờ kênh prôtêin
Vận chuyển thụ động
Câu 3: Hình vẽ sau đây mô tả hiện tượng gì?
Bài giảng đến đây là hết
Chào các em
 







Các ý kiến mới nhất