Bài 18. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thu trang
Ngày gửi: 21h:28' 27-02-2019
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Thu trang
Ngày gửi: 21h:28' 27-02-2019
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Duy Thắng)
Bài 18:
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
thành viên trong nhóm
Đỗ Thị Kim Duyên
Nguyễn Hoàng Thảo Vi
Hoàng Thị Bích Ngọc
Bùi Thị Kim Thanh
Võ Thị Trà
Lương Thị Bích Ngọc
Võ Thị Thu Trang
Bùi Thị Mai Trinh
Đinh Hữu Long
Nguyễn Đông Hồ
Dương Hữu Thành
.
Tinh thể KI
Tinh thể CuSO4
Màng thấm
Cốc nước
Hiện tượng thí nghiệm trên gọi là hiện tượng khuếch tán.
Vậy như thế nào là khuếch tán?
Các phân tử CuSO4 bên A đi qua màng thấm sang bên B. Còn các phân tử KI bên B đi qua màng thấm sang bên A.
A
B
A
B
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
1. Thí nghiệm
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
Hiện tượng khuếch tán: là sự phân bố các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn. (do chuyển động nhiệt của chúng gây ra)
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
Thẩm thấu: là sự khuếch tán của nước (hay dung môi) qua màng (nước tự do)
Thẩm tích: là sự khuếch tán của chất hòa tan qua màng.
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
1/ THÍ NGHIỆM
Môi trường ưu trương: là môi trường có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan trong dịch bào (tế bào mất nước – co nguyên sinh hoặc teo bào)
Môi trường đẳng trương: là môi trường có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong dịch bào
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
1/ THÍ NGHIỆM
Môi trường nhược trương: là môi trường có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ chất tan trong dịch bào (nước di chuyển vào dịch bào – TB trương nước hoặc tan bào)
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
2/ KẾT LUẬN
Các con đường vận chuyển thụ động :
Khuếch tán trực tiếp: qua lớp phôtpholipit
kép: (Gồm các chất tan trong lipit, các phân
tử có kích thước nhỏ, không phân cực như:
CO2, NO, O2,)
Khuếch tán qua kênh Prôtêin xuyên màng:
mang tính chọn lọc cho từng loại kênh(Bao
gồm các chất phân cực, các ion, chất có kích
thước phân tử lớn như :nước,glucôzơ...)
Các phương thức vận chuyển thụ động các chất qua màng
1. Hiện tượng:
- Tại quản cầu thận, urê trong nước tiểu đậm đặc gấp 60 lần trong máu, các photphat cao gấp 16 lần và các sunphat gấp 90 lần nhưng các chất này vẫn thấm qua màng từ máu vào nước tiểu.
- Ở một loài tảo, nồng độ iôt trong tế bào gấp 1000 lần nồng độ iôt trong nước biển, nhưng iốt vẫn được vận chuyển từ nước biển vào trong tế bào.
- Tại ống thận, nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn glucôzơ trong máu (1,2g/l), nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được vận chuyển vào máu.
môi trường có nồng độ thấp
CHẤT TAN
môi trường có nồng độ cao
II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG (Sự vận chuyển tích cực)
- Các chất cần thiết cho cơ thể được vận chuyển qua màng vào tế bào (ngược chiều građien nồng độ).
- Các chất không cần thiết cho cơ thể được vận chuyển ngược chiều građien nồng độ để thải ra ngoài.
Nhờ yếu tố nào mà nó có thể vận chuyển được như vậy?
II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG (Sự vận chuyển tích cực)
1. Hiện tượng: Chất tan đi ngược chiều građien nồng độ.
- Prôtêin màng kết hợp với cơ chất cần vận chuyển
- Prôtêin màng tự quay trong màng
- Phân tử cơ chất được giải phóng vào trong tế bào.
* Cơ chế:
II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG (Sự vận chuyển tích cực)
2. Kết luận:
- Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào có thể chủ động vận chuyển các chất qua màng nhờ prôtêin màng & có tiêu dùng năng lượng ATP.
-Điều kiện để vận chuyển chủ động xảy ra:Cần có các kênh protein trên màng và tiêu tốn năng lượng ATP để vận chuyển các chất qua màng ngược građien nồng độ.
III – XUẤT BÀO, NHẬP BÀO
XUẤT BÀO LÀ GÌ?
NHẬP BÀO LÀ GÌ ?
Quan sát hình
Xuất – nhập bào
XUẤT BÀO
NHẬP BÀO
Khái niệm
Phân loại
Tế bào XUẤT các phân tử lớn
Sử dụng các bóng màng
Tế bào XUẤT các phân tử lớn
Sử dụng các bóng nhập bào
Thực bào
Ẩm bào
Bóng nhập bào bao lấy chất lỏng
Bóng nhập bào bao lấy vi khuẩn
Phân biệt vận chuyển thụ động
và vận chuyển chủ động?
GHI NHỚ
Màng sinh chất đóng vai trò quan trọng trong sự trao đỏi chất giữa tế bào và môi trường ngoài.
Màng để cho nhiều chất đi qua theo cả hai hướng.
Sự vận chuyển có thể là thụ động không tiêu dùng năng lượng hoặc theo phương thức chủ động - vận chuyển tích cực kèm theo tiêu dùng năng lượng ATP.
Sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào tuân theo cơ chế khuếch tán.
Sự vận chuyển chủ động cần có các kênh prôtêin trên màng và tiêu tốn năng lượng ATP để vận chuyển các chất qua mang ngược građien nồng độ.
-Sự vận chuyển còn phụ thuộc vào sự có mặt của các prôtêin màng, hoặc do sự thay đổi hình dạng của màng (xuất – nhập bào) nhờ tiêu dùng năng lượng
the end !!!
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
thành viên trong nhóm
Đỗ Thị Kim Duyên
Nguyễn Hoàng Thảo Vi
Hoàng Thị Bích Ngọc
Bùi Thị Kim Thanh
Võ Thị Trà
Lương Thị Bích Ngọc
Võ Thị Thu Trang
Bùi Thị Mai Trinh
Đinh Hữu Long
Nguyễn Đông Hồ
Dương Hữu Thành
.
Tinh thể KI
Tinh thể CuSO4
Màng thấm
Cốc nước
Hiện tượng thí nghiệm trên gọi là hiện tượng khuếch tán.
Vậy như thế nào là khuếch tán?
Các phân tử CuSO4 bên A đi qua màng thấm sang bên B. Còn các phân tử KI bên B đi qua màng thấm sang bên A.
A
B
A
B
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
1. Thí nghiệm
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
Hiện tượng khuếch tán: là sự phân bố các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn. (do chuyển động nhiệt của chúng gây ra)
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
Thẩm thấu: là sự khuếch tán của nước (hay dung môi) qua màng (nước tự do)
Thẩm tích: là sự khuếch tán của chất hòa tan qua màng.
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
1/ THÍ NGHIỆM
Môi trường ưu trương: là môi trường có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan trong dịch bào (tế bào mất nước – co nguyên sinh hoặc teo bào)
Môi trường đẳng trương: là môi trường có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong dịch bào
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
1/ THÍ NGHIỆM
Môi trường nhược trương: là môi trường có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ chất tan trong dịch bào (nước di chuyển vào dịch bào – TB trương nước hoặc tan bào)
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
2/ KẾT LUẬN
Các con đường vận chuyển thụ động :
Khuếch tán trực tiếp: qua lớp phôtpholipit
kép: (Gồm các chất tan trong lipit, các phân
tử có kích thước nhỏ, không phân cực như:
CO2, NO, O2,)
Khuếch tán qua kênh Prôtêin xuyên màng:
mang tính chọn lọc cho từng loại kênh(Bao
gồm các chất phân cực, các ion, chất có kích
thước phân tử lớn như :nước,glucôzơ...)
Các phương thức vận chuyển thụ động các chất qua màng
1. Hiện tượng:
- Tại quản cầu thận, urê trong nước tiểu đậm đặc gấp 60 lần trong máu, các photphat cao gấp 16 lần và các sunphat gấp 90 lần nhưng các chất này vẫn thấm qua màng từ máu vào nước tiểu.
- Ở một loài tảo, nồng độ iôt trong tế bào gấp 1000 lần nồng độ iôt trong nước biển, nhưng iốt vẫn được vận chuyển từ nước biển vào trong tế bào.
- Tại ống thận, nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn glucôzơ trong máu (1,2g/l), nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được vận chuyển vào máu.
môi trường có nồng độ thấp
CHẤT TAN
môi trường có nồng độ cao
II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG (Sự vận chuyển tích cực)
- Các chất cần thiết cho cơ thể được vận chuyển qua màng vào tế bào (ngược chiều građien nồng độ).
- Các chất không cần thiết cho cơ thể được vận chuyển ngược chiều građien nồng độ để thải ra ngoài.
Nhờ yếu tố nào mà nó có thể vận chuyển được như vậy?
II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG (Sự vận chuyển tích cực)
1. Hiện tượng: Chất tan đi ngược chiều građien nồng độ.
- Prôtêin màng kết hợp với cơ chất cần vận chuyển
- Prôtêin màng tự quay trong màng
- Phân tử cơ chất được giải phóng vào trong tế bào.
* Cơ chế:
II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG (Sự vận chuyển tích cực)
2. Kết luận:
- Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào có thể chủ động vận chuyển các chất qua màng nhờ prôtêin màng & có tiêu dùng năng lượng ATP.
-Điều kiện để vận chuyển chủ động xảy ra:Cần có các kênh protein trên màng và tiêu tốn năng lượng ATP để vận chuyển các chất qua màng ngược građien nồng độ.
III – XUẤT BÀO, NHẬP BÀO
XUẤT BÀO LÀ GÌ?
NHẬP BÀO LÀ GÌ ?
Quan sát hình
Xuất – nhập bào
XUẤT BÀO
NHẬP BÀO
Khái niệm
Phân loại
Tế bào XUẤT các phân tử lớn
Sử dụng các bóng màng
Tế bào XUẤT các phân tử lớn
Sử dụng các bóng nhập bào
Thực bào
Ẩm bào
Bóng nhập bào bao lấy chất lỏng
Bóng nhập bào bao lấy vi khuẩn
Phân biệt vận chuyển thụ động
và vận chuyển chủ động?
GHI NHỚ
Màng sinh chất đóng vai trò quan trọng trong sự trao đỏi chất giữa tế bào và môi trường ngoài.
Màng để cho nhiều chất đi qua theo cả hai hướng.
Sự vận chuyển có thể là thụ động không tiêu dùng năng lượng hoặc theo phương thức chủ động - vận chuyển tích cực kèm theo tiêu dùng năng lượng ATP.
Sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào tuân theo cơ chế khuếch tán.
Sự vận chuyển chủ động cần có các kênh prôtêin trên màng và tiêu tốn năng lượng ATP để vận chuyển các chất qua mang ngược građien nồng độ.
-Sự vận chuyển còn phụ thuộc vào sự có mặt của các prôtêin màng, hoặc do sự thay đổi hình dạng của màng (xuất – nhập bào) nhờ tiêu dùng năng lượng
the end !!!
 







Các ý kiến mới nhất