Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hảo
Ngày gửi: 22h:34' 05-12-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng các em học sinh
Ngày 6 - 12 - 2021
Giáo viên:
Trần Thị Hảo
Môn:
Sinh học
Kiểm tra bài cũ
12/7/2021
Câu 1: Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?

A. Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài…
B. Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào.
C. Tiếp nhận và di truyền thông tin vào trong tế bào.
D. Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường một cách chọn lọc.
12/7/2021
Câu 2: Ở tế bào thực vật và tế bào nấm, bên ngoài màng sinh chất còn có?
A. Chất nền ngoại bào.
B. Lông và roi.
C. Thành tế bào.
D. Vỏ nhầy.
Kiểm tra bài cũ
12/7/2021
Câu 3: Thành tế bào thực vật không có chức năng?
A. Bảo vệ, chống sức trương của nước làm vỡ tế bào.
B. Quy định khả năng sinh sản và sinh trưởng của tế bào.
C. Quy định hình dạng, kích thước của tế bào.
D. Giúp các tế bào ghép nối và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất.
Kiểm tra bài cũ
Câu 4. Thành tế bào thực vật có thành phần hoá học chủ yếu bằng chất:
A. Xenlulôzơ C. Côlesteron
B. Phôtpholipit D. Axit nuclêic

Câu 5. Tính vững chắc của thành tế bào nấm có được nhờ vào chất nào dưới đây?
A. Cacbonhidrat C.Triglixêric
B. Kitin D. Protêin
Kiểm tra bài cũ
Chức năng của màng sinh chất?
Chức năng của màng sinh chất
Bảo vệ và giúp tế bào nhận biết tế bào cùng loại, nhận biết tế bào lạ nhờ các “dấu chuẩn”
- Thu nhận thông tin cho tế bào nhờ các thụ thể.
- Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc.
Trong các chức năng vừa kể, theo em, chức năng nào quan trọng nhất đối với tế bào?
Bài 11
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Vận chuyển chủ động
Nhập bào và xuất bào
Theo dõi SGK bài 11 và cho biết các chất có thể vận chuyển qua màng tế bào nhờ các phương thức nào?
I. Vận chuyển thụ động:
1. Khái niệm:
- Điều kiện: Phải có sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa bên trong và bên ngoài tế bào.
Thế nào là vận chuyển thụ động?
- Vận chuyển thụ động là các chất di chuyển từ nơi có nồng độ cao (môi trường ưu trương) sang nơi có nồng độ thấp (môi trường nhược trương) - nguyên lí khuếch tán.
Điều kiện để vận chuyển
thụ động xảy ra?
Mời các em xem hình vẽ sau: chú ý nồng độ các chất và chiều vận chuyển
I. Vận chuyển thụ động:
2. Các kiểu vận chuyển:
Các em quan sát hình vẽ sau và cho biết các chất khuếch tán qua màng bằng cách nào?
Gồm các chất
không phân cực
và các chất có
kích thước nhỏ
như: CO2, O2…..
Gồm các chất phân
cực,các ion,các chất
có kích thước
lớn như: Glucôzơ..
I. Vận chuyển thụ động:

Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài tế bào.
Nhiệt độ môi trường.
 Tốc độ khuếch tán của các chất ra hoặc vào tế bào
phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Các em quan sát hình và hoàn thành bảng sau:
0,9
II. Vận chuyển chủ động:
1. Khái niệm:
- Là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và tiêu tốn năng lượng
Thế nào là
vận chuyển chủ động?
Mời các em quan sát hình vẽ sau: chú ý nồng độ các chất và chiều vận chuyển
II. Vận chuyển chủ động:
2. Cơ chế:
ATP kết hợp với prôtêin trên màng (đặc chủng cho từng chất)
Prôtêin biến đổi để liên kết được với các chất/ rồi đưa từ ngoài vào tế bào hoặc đẩy ra bên ngoài.
VD: Bơm Na – K chuyên vận chuyển ion Na+ từ trong ra ngoài và K+ từ ngoài vào trong
II. Vận chuyển chủ động:
Theo em, vận chuyển
chủ động có vai trò như
thế nào đối với tế bào??
Vai trò: Giúp tế bào lấy được các chất cần thiết ở môi trường ngay cả khi nồng độ các chất này thấp hơn bên trong tế bào.
1. Nhập bào
Quan sát hình, kết hợp các thông tin SGK cho biết nhập bào là gì?
III. Nhập bào và xuất bào
 Là phương thức đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất
Thực bào
Ẩm bào
- Tế bào động vật ăn tế bào khác và các hợp chất có kích thước lớn
- Nhờ enzim phân hủy
- Đưa các giọt dịch vào trong tế bào.
- Màng lõm xuống bao bọc giọt dịch vào trong túi màng rồi đưa vào trong tế bào
Nhập bào
- Đầu tiên màng lõm xuống bao bọc lấy mồi rồi nuốt vào trong
III. Nhập bào và xuất bào
Nhập bào có các hình thức nào?
1. Nhập bào
2. Xuất bào
Quan sát hình cho biết xuất bào là gì?
 Các chất thải trong túi kết hợp với màng sinh chất đẩy ra ngoài tế bào
III. Nhập bào và xuất bào
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Vận chuyển thụ động:
1. Khái niệm
2. Các kiểu vận chuyển:
II. Vận chuyển chủ động:
1. Khái niệm:
2. Cơ chế
III. Nhập bào và xuất bào
1. Nhập bào
2. Xuất bào
CỦNG CỐ
Câu 1. Vận chuyển thụ động là:
Phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng
Phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và tiêu tốn năng lượng
Phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và tiêu tốn năng lượng
Phương thức vận chuyển các chất không qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và không tiêu tốn năng lượng
A
B
C
D
A
CỦNG CỐ
Câu 2. Vận chuyển chủ động là:
Phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng
Phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và tiêu tốn năng lượng
Phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và tiêu tốn năng lượng
Phương thức vận chuyển các chất không qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và không tiêu tốn năng lượng
A
B
C
D
C
CỦNG CỐ
Câu 3. Oxi được vận chuyển vào tế bào thông qua:
A
B
C
D
Bơm Na – K

Kênh protein chọn lọc

Colesteron

Lớp phospholipit kép
D
Câu 4 : Vì sao khi rửa sống rau nên ngâm trong
nước muối 5- 10’?
- Vì khi ngâm trong nước muối pha loãng là môi trường ưu trương so với tế bào thì tế bào của các VSV sẽ bị mất nước, không hoạt động được.
CỦNG CỐ
CỦNG CỐ
Câu 5. Vì sao người bán rau thường xuyên vảy nước vào rau?
Vì để cho nước thẩm thấu vào rau, làm cho rau tươi không bị héo (mất nước).
Bài tập về nhà: Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
Bài tập về nhà
Học kĩ các bài: từ bài 1 đến bài 11
Trả lời câu hỏi cuối bài
Xin chân thành cảm ơn
các em đã chú ý theo dõi!
 
Gửi ý kiến