Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự biên
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
Ngày gửi: 16h:45' 04-12-2009
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Thực hiện: Nguyễn Thị Lan Phương!
K56A- Sinh học- ĐHSP Hà nội
Kiểm tra bài cũ

Chú thích các bộ phận của màng sinh chất?
4
1
3
5
2
Tinh thể đồng Sunphat
Tinh thể KI
Nước cất
Màng thấm
Hiện tượng khuếch tán

I. Các khái niệm liên quan
Quan sát hiện tượng và cho biết trong vật lý gọi đây là hiện tượng gì?
Là hiện tượng các chất hòa tan di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

Phân tử đường
Dung dịch đường 11%
Màng thấm chọn lọc
Dung dịch đường 5%
Phân tử nước tự do
Quan sát thí nghiệm vật lý sau và cho biết đây là hiện tượng gì? (chú ý mật độ phân tử đường ở hai bên trước và sau thí nghiệm)
Hiện tượng Thẩm thấu
Là hiện tượng nước di chuyển từ nơi có nồng độ phân tử nước tự do cao đến nơi có nồng độ phân tử nước tự do thấp hay từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao
Hai hiện tượng trên có gì giống nhau?
Hai hiện trên các chất đều vận chuyển từ nơi có nồng cao đến nơi có nồng độ thấp => Vận chuyển theo gradien nồng độ.
Hiện tượng gì xảy ra khi nhâm cọng rau muống héo vào nước?
=> Sau một thời gian cọng rau tươi hơn, chứng tỏ đã có chất gì đó được trao đổi trong cọng rau muống => trong tế bào cũng có sự vận chuyển các chất
? Nghiên cứu SGK, cho cô biết trong tế bào có những hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất nào?

II. CÁC CÁCH THỨC VẬN CHUYỂN
=> Quan sát bố trí thí nghiệm và nhận xét sự chênh lệch về nồng độ NaCl
trong các thí nghiệm? Dựa vào sự chênh lệch nồng độ giữa các chất bên
trong và bên ngoài màng sinh chất, chia thành mấy loại môi trường?(nồng
độ NaCl trong hồng cầu là 0,6%)
A
B
C
Hồng cầu
Hồng cầu
Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
NaCl 0,9%
NaCl 0,3%
NaCl 0,6%
Hồng cầu
Trong các thí nghiệm này có sự mất và thêm vào của chất gì đó? Tại sao có sự vận chuyển đó? Giải thích?
Nước đi ra khỏi hồng cầu
Nước đi vào hồng cầu và dẫn đến tan bào
Qua thí nghiệm trên cho thấy nước cũng vận chuyển qua màng sinh chất theo sự khuếch tán của gradien nồng độ=> đây là hình thức vận chuyển thụ động=> nêu định nghĩa khái niệm vận chuyển thụ động?
- Khuếch tán qua lớp kép photpholipit: phân tử có kích thước nhỏ, không phân cực, hay các phân tử tan trong lipit.
-Khuếch tán chọn lọc qua kênh prôtêin: Những phân tử phân cực
+ Có 2 con đường khuếch tán qua màng là:
1. Vận chuyển thụ động
a, khái niệm
Là quá trình vận chuyển các chất qua màng theo gradien nồng độ.
b, các con đường
Quan sát mô hình sau chú ý kích thước của các phân tử
Các con đường vận chuyển thụ động
SỰ VẬN CHUYỂN CÁC PHÂN TỬ NHỎ, KHÔNG PHÂN CỰC
SỰ VẬN CHUYỂN PROTEIN
SỰ VẬN CHUYỂN NƯỚC
Các con đường này có đặc điểm gì?
a, khái niệm
Là quá trình vận chuyển các chất qua màng theo gradien nồng độ.
b, các con đường
c, đặc điểm vận chuyển thụ động:
Kích thước các phân tử nhỏ
không tiêu tốn năng lượng
vận chuyển theo gradien nồng độ

Đặt tế bào thực vật và tế bào động vật vào 3 môi trường khác nhau, có nhận xét gì về sự biến đổi hình dạng tế bào trong mỗi trường hợp?
Đẳng trương Nhược trương Ưu trương
2. Vận chuyển chủ động
Hiện tượng: Ở một số loài tảo biển, nồng độ iôt trong tế bào tảo gấp 1000 lần nồng độ iôt trong nước biển. Nhưng iôt vẫn được vận chuyển từ nước biển qua màng vào tế bào tảo
Tại ống thận, nồng độ Glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu. Nhưng Glucôzơ vẫn được thu hồi trở về máu
a, khái niệm
Là quá trình vận chuyển các chất ngược chiều gradien nồng độ.
Vì thế nước biển không vào tế bào tảo được, và đường được tái hấp thu vào ống thận, giúp ổn định nồng độ đường trong máu.
- Prôtêin màng kết hợp với cơ chất cần vận chuyển
- Prôtêin màng tự quay trong màng
- Phân tử cơ chất được giải phóng vào trong tế bào.
b, các con đường vận chuyển:
Qua các kênh prôtêin vận chuyển các kênh này có thể:
Bơm
Quay
Đặc điểm cúa hình thức vận chuyển này là gì?
C, Đặc điểm vận chuyển chủ động
kích thước phân tử (cơ chất) nhỏ
Tiêu tốn năng lượng
Ngược chiều gradien nồng độ
Nghiên cứu mục II SGK, có những con đường vận chuyển chủ động nào?
=> Các VD vận chuyển chủ động qua màng:
- Vận chuyển riêng từng chất:
- Vận chuyển đồng thời hai chất cùng chiều:
=> Các VD vận chuyển chủ động qua màng:
-Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào có thể cho các chất qua màng ngược chiều nồng độ nhờ tiêu tốn năng lượng.
-Tham gia vào nhiều hoạt động chuyển hoá như hấp thụ và tiêu hoá thức ăn, bài tiết và dẫn truyền xung thần kinh.
=> Kết luận:
- Vận chuyển chủ động cần có các kênh protein xuyên màng. Mỗi kênh có thể vận chuyển một chất riêng hoặc cùng lúc vận chuyển 2 chất đi cùng chiều hoặc ngược chiều.
Xảy ra khi chất tan có kích thước lớn hơn kích lỗ màng. Màng biến đổi tạo nên các bóng nhập bào bao lấy chất nhập → tiêu hoá theo kiểu thực bào hay ẩm bào trong lizoxom.
a. Nhập bào:
Quan sát mô hình, nêu cách vận hiện tượng với chất có kích thước lớn?
3, Xuất bào, nhập bào
1. Xuất bào:
 Tế bào bài xuất các chất bằng cách hình thành các bóng xuất bào, màng biến đổi đưa chất ra ngoài.
Vậy xuất và nhập bào cần có sự biến đổi màng và tiêu dùng năng lượng.
Chất tế bào môi trường ngoài
7
1
2
3
4
5
6
* Gọi tên các hình thức vận chuyển qua màng sinh chất
C?NG C?
Chất nào được vận chuyển trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit?
Chất nào không được vận chuyển trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit? Vì sao?
C?NG C?
Màng sinh chất
Benzen
Rượu êtilic
Glucôzơ
Axit amin
Các ion
Câu 1: Hình vẽ dưới đây cho thấy sự vận chuyển của các chất qua màng sinh chất.
Hãy lập bảng so sánh các cách thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất
1. Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau?
2. Khi uống rượu rắn, nồng độ nọc rắn trong ruột cao hơn trong máu rất nhiều nọc rắn sẽ đựợc vận chuyển qua màng ruột như thế nào?
3. Các chất sau đây được vận chuyển qua màng tế bào bằng con đường nào: các men tiêu hóa, kháng thể, tế bào già (bị bạch cầu tiêu hủy), nước, muối khoáng.
5. Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong số hàng lọat các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào?
6. Tìm vài ứng dụng của các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất trong đời sống hằng ngày?
Bài tập về nhà
Xin chân thành cảm ơn
*Kính chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc!!!
*Chúc các em sức khỏe, thành công!
No_avatarf
cach sap xep van chua duoc tot, bai giang chua hay
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓