van chuyen cac chat qua mang sinh chat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tín
Ngày gửi: 20h:46' 08-10-2010
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 397
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tín
Ngày gửi: 20h:46' 08-10-2010
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 397
Số lượt thích:
0 người
Tiết 17 - vận chuyển các chất
qua màng sinh chất
Trong tế bào
Ngoài tế bào
i. Vận chuyển thụ động
Cơ chế khuếch tán: Chất hoà tan vận chuyển qua màng
theo gradien nồng độ (từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp)
Sự thẩm thấu: Nước thấm qua màng theo gradien áp suất thẩm thấu.
( từ thế nước cao đến thế nước thấp)
Khuếch tán là phương thức vận chuyển thụ động các chất qua màng
Khuếch tán qua lớp photpholipit kép (các chất tan trong lipit)
Khuếch tán qua kênh prôtêin có tính chọn lọc.
Cơ chế khuếch tán: Sự chênh lệch các chất trong và ngoài màng.
Đặc điểm: Không cần năng lượng.
C1: Nồng độ chất tan trong dung dịch
C2: Nồng độ chất tan trong tế bào
C1 < c2
C1 > c2
C1 = c2
Dung dịch ưu trương so với dịch bào
Dịch bào nhược trương so với dung dịch.
Dung dịch nhược trương so với dịch bào
Dịch bào ưu trương so với dung dịch.
Dịch tế bào đẳng trương so với dung dịch
Co nguyên sinh - cho tế bào vào dung dịch ưu trương
Phản co nguyên sinh - cho tế bào vào dung dịch nhược trương
Tại sao rửa rau sống, cho nhiều muối thì rau nhanh héo?
Chẻ rau muống nếu không ngâm vào nước thì sợi rau thẳng, nếu ngâm vào nước thì sợi rau muống cong lên. Giải thích hiện tượng.
ở một loài tảo biển, nồng độ iôt trong tế bào tảo cao gấp 1000 lần
nồng độ iôt trong nước biển, nhưng iôt vẫn được vận chuyển từ
nước biển qua màng vào trong tế bào tảo.
- Tại ống thận, nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu
nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi về máu.
Tại quản cầu thận, Urê trong nước tiểu đậm đặc gấp 60 lần trong máu
nhưng các chất này vẫn thấm qua màng từ máu vào nước tiểu.
Hiện tượng
ii. Vận chuyển chủ động
Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào
có thể chủ động vận chuyển các chất qua màng.
Đặc điểm: Vận chuyển ngược chiều gradien nồng độ.
Tiêu tốn năng lượng.
Cần phải có các kênh prôtêin màng.
(Prôtêin vận chuyển một chất riêng hay 2 chất
cùng chiều hoặc ngược chiều.)
Tế bào hấp thụ các chất cần thiết
và loại bỏ các chất thải, độc không cần thiết.
Vận chuyển chủ động tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá.
iii. Xuất bào - nhập bào
Một số phân tử lớn không lọt qua lỗ màng, sự trao đổi chất thực hiện
Nhờ sự biến dạng tích cực của màng sinh chất có tiêu tốn năng lượng.
Nhập bào
Các phân tử rắn, lỏng tiếp xúc với màng sinh chất.
Màng sinh chất biến đổi tạo bóng nhập bào bao lấy chất.
- Thực bào: Lấy các chất rắn.
- ẩm bào: Lấy các chất lỏng.
Các bóng được tiêu hoá trong lizôxôm.
2. Xuất bào
Hình thành các bóng xuất bào (chứa chất thải)
Các bóng liên kết với màng, màng biến đổi bài xuất các chất qua màng.
Vận chuyển thụ động các chất qua kênh prôtêin
Đồng vận chuyển ngược chiều
Vận chuyển thụ động qua kênh Prôtêin
Hai kiểu nhập bào
Thực bào
ẩm bào
Thực bào và ẩm bào
Thực bào
ẩm bào
xuất bào
Trong tế bào
Ngoài tế bào
Lấy và tiêu hoá thức ăn ở Amip
qua màng sinh chất
Trong tế bào
Ngoài tế bào
i. Vận chuyển thụ động
Cơ chế khuếch tán: Chất hoà tan vận chuyển qua màng
theo gradien nồng độ (từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp)
Sự thẩm thấu: Nước thấm qua màng theo gradien áp suất thẩm thấu.
( từ thế nước cao đến thế nước thấp)
Khuếch tán là phương thức vận chuyển thụ động các chất qua màng
Khuếch tán qua lớp photpholipit kép (các chất tan trong lipit)
Khuếch tán qua kênh prôtêin có tính chọn lọc.
Cơ chế khuếch tán: Sự chênh lệch các chất trong và ngoài màng.
Đặc điểm: Không cần năng lượng.
C1: Nồng độ chất tan trong dung dịch
C2: Nồng độ chất tan trong tế bào
C1 < c2
C1 > c2
C1 = c2
Dung dịch ưu trương so với dịch bào
Dịch bào nhược trương so với dung dịch.
Dung dịch nhược trương so với dịch bào
Dịch bào ưu trương so với dung dịch.
Dịch tế bào đẳng trương so với dung dịch
Co nguyên sinh - cho tế bào vào dung dịch ưu trương
Phản co nguyên sinh - cho tế bào vào dung dịch nhược trương
Tại sao rửa rau sống, cho nhiều muối thì rau nhanh héo?
Chẻ rau muống nếu không ngâm vào nước thì sợi rau thẳng, nếu ngâm vào nước thì sợi rau muống cong lên. Giải thích hiện tượng.
ở một loài tảo biển, nồng độ iôt trong tế bào tảo cao gấp 1000 lần
nồng độ iôt trong nước biển, nhưng iôt vẫn được vận chuyển từ
nước biển qua màng vào trong tế bào tảo.
- Tại ống thận, nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu
nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi về máu.
Tại quản cầu thận, Urê trong nước tiểu đậm đặc gấp 60 lần trong máu
nhưng các chất này vẫn thấm qua màng từ máu vào nước tiểu.
Hiện tượng
ii. Vận chuyển chủ động
Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào
có thể chủ động vận chuyển các chất qua màng.
Đặc điểm: Vận chuyển ngược chiều gradien nồng độ.
Tiêu tốn năng lượng.
Cần phải có các kênh prôtêin màng.
(Prôtêin vận chuyển một chất riêng hay 2 chất
cùng chiều hoặc ngược chiều.)
Tế bào hấp thụ các chất cần thiết
và loại bỏ các chất thải, độc không cần thiết.
Vận chuyển chủ động tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá.
iii. Xuất bào - nhập bào
Một số phân tử lớn không lọt qua lỗ màng, sự trao đổi chất thực hiện
Nhờ sự biến dạng tích cực của màng sinh chất có tiêu tốn năng lượng.
Nhập bào
Các phân tử rắn, lỏng tiếp xúc với màng sinh chất.
Màng sinh chất biến đổi tạo bóng nhập bào bao lấy chất.
- Thực bào: Lấy các chất rắn.
- ẩm bào: Lấy các chất lỏng.
Các bóng được tiêu hoá trong lizôxôm.
2. Xuất bào
Hình thành các bóng xuất bào (chứa chất thải)
Các bóng liên kết với màng, màng biến đổi bài xuất các chất qua màng.
Vận chuyển thụ động các chất qua kênh prôtêin
Đồng vận chuyển ngược chiều
Vận chuyển thụ động qua kênh Prôtêin
Hai kiểu nhập bào
Thực bào
ẩm bào
Thực bào và ẩm bào
Thực bào
ẩm bào
xuất bào
Trong tế bào
Ngoài tế bào
Lấy và tiêu hoá thức ăn ở Amip
 








Các ý kiến mới nhất